Quy định kiểm tra PCCC định kỳ là nội dung quan trọng mà các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà xưởng và tòa nhà cần tuân thủ để bảo đảm an toàn cháy nổ. Tuy nhiên, không phải cơ sở nào cũng phải kiểm tra với tần suất giống nhau.
Theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP và các quy định sửa đổi có hiệu lực năm 2026, số lần kiểm tra phụ thuộc vào nhóm cơ sở và chủ thể thực hiện. Vậy kiểm tra PCCC định kỳ bao lâu một lần, cần kiểm tra những gì và không thực hiện sẽ bị xử phạt ra sao?
Quy định kiểm tra định kỳ PCCC theo nghị định 105/2025
Theo Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, việc kiểm tra PCCC bao gồm hoạt động tự kiểm tra của cơ sở và kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

Các yêu cầu cụ thể được quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra an toàn PCCC định kỳ.
Tần suất kiểm tra được xác định theo nhóm cơ sở như sau:
| Tần suất kiểm tra | Đối tượng áp dụng |
| 6 tháng/lần | Cơ sở thuộc Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ-CP, bao gồm những cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ đáp ứng tiêu chí về loại hình, quy mô theo quy định. Một số công trình cụ thể như:(1) Chung cư từ 7 tầng trở lên;(2) Trường mầm non có từ 150 trẻ;(3) Trường tiểu học, THCS, THPT từ 5 tầng trở lên;(4) Bệnh viện;(5) Phòng khám từ 5 tầng trở lên;(6) Trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích sàn từ 2.000 m²; (7) Rạp chiếu phim từ 300 chỗ ngồi; (8) Sân vận động có khán đài từ 5.000 chỗ ngồi. |
| 1 năm/lần | Các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Một số công trình cụ thể như: (1) Chung cư 3 tầng, diện tích sàn 600 m²;(2) Trường mầm non có 30 trẻ, diện tích sàn 300 m²;(3) Trường tiểu học 2 tầng, diện tích sàn 900 m²;(4) Phòng khám 2 tầng, diện tích sàn 100 m²;(5) Siêu thị có diện tích sàn 200 m²;(6) Nhà hàng có diện tích phục vụ kinh doanh 150 m², tổng diện tích sàn dưới 300 m²;(7) Văn phòng công ty 2 tầng, tổng diện tích sàn 200 m². |
Sau mỗi lần tự kiểm tra định kỳ, cơ sở phải lập biên bản theo Mẫu PC02. Đồng thời, báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC theo Mẫu PC04 đến cơ quan trực tiếp quản lý hoặc cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu PCCC theo quy định, trước ngày 15/6 và 15/12 hằng năm.
Ngoài kiểm tra định kỳ, khoản 1 Điều 14 còn quy định việc tự kiểm tra thường xuyên với khoảng cách giữa các lần không quá 1 tháng.
Như vậy, Nghị định 105/2025/NĐ-CP phân chia tần suất tự kiểm tra định kỳ theo nhóm cơ sở, thay vì áp dụng một chu kỳ chung. Chủ cơ sở cần đối chiếu Phụ lục I và Phụ lục II để xác định đúng thời hạn kiểm tra và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo.
Quy định số lần kiểm tra PCCC định kỳ như thế nào?
Theo Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cơ sở thuộc Phụ lục II phải tự kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần; các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I thực hiện 1 năm/lần. Tần suất kiểm tra của cơ quan nhà nước được xác định riêng theo thẩm quyền và nhóm cơ sở.
Tần suất tự kiểm tra PCCC tại cơ sở
Khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định thời gian tự kiểm tra như sau:
1. Tự kiểm tra thường xuyên
Người đứng đầu cơ sở hoặc chủ thể có trách nhiệm quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận kết quả, nhưng khoảng thời gian giữa các lần kiểm tra không quá 1 tháng.
Hoạt động này chủ yếu nhằm phát hiện sớm các nguy cơ như hệ thống PCCC không hoạt động, lối thoát nạn bị cản trở hoặc mất an toàn khi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt.

2. Tự kiểm tra định kỳ
- 6 tháng/lần: Đối với cơ sở thuộc Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ-CP, như một số cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ đáp ứng tiêu chí quy định.
- 1 năm/lần: Đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I của Nghị định.
Sau mỗi đợt tự kiểm tra định kỳ, cơ sở phải lập biên bản theo Mẫu PC02.

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 14, cơ sở thực hiện báo cáo kết quả công tác PCCC theo Mẫu PC04 đến cơ quan trực tiếp quản lý hoặc cập nhật dữ liệu trên hệ thống theo quy định, trước ngày 15/6 và trước ngày 15/12 hằng năm.
Số lần kiểm tra PCCC của cơ quan nhà nước
Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 17 Nghị định 347/2026/NĐ-CP, tần suất kiểm tra của cơ quan nhà nước được xác định như sau:
| Cơ quan kiểm tra | Đối tượng | Tần suất |
| Cơ quan Công an | Cơ sở nhóm 1 Phụ lục II | 1 năm/lần |
| Cơ quan Công an | Cơ sở nhóm 2 Phụ lục II | 2 năm/lần |
| Cơ quan chuyên môn về xây dựng | Cơ sở nhóm 1 hoặc nhóm 2 Phụ lục II thuộc thẩm quyền | 1 năm hoặc 2 năm/lần |
| UBND cấp xã | Cơ sở thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở thuộc Phụ lục II | 3 năm/lần |
Ngoài ra, cơ quan Công an kiểm tra định kỳ 1 năm/lần đối với công trình đang thi công thuộc diện phải thẩm định thiết kế PCCC và những phương tiện giao thông thuộc phạm vi quy định.

Đối với hoạt động kiểm tra định kỳ của cơ quan nhà nước, khoản 3 Điều 14 sau sửa đổi quy định cơ quan có thẩm quyền xây dựng kế hoạch cho năm tiếp theo trước ngày 15/12 và gửi thông báo kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra trước ít nhất 3 ngày làm việc.
Kết thúc kiểm tra, cơ quan thực hiện lập biên bản theo Mẫu PC03.
Bên cạnh kiểm tra định kỳ, cơ quan có thẩm quyền có thể tiến hành kiểm tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc thuộc trường hợp khác được pháp luật quy định.

Như vậy, số lần kiểm tra thực tế của một cơ sở có thể bao gồm cả hoạt động tự kiểm tra và kiểm tra của cơ quan quản lý.
Nội dung kiểm tra PCCC định kỳ gồm những gì?
Nội dung kiểm tra PCCC được quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Tùy hình thức kiểm tra và đối tượng áp dụng, phạm vi đánh giá sẽ khác nhau.
Đối với hoạt động tự kiểm tra định kỳ tại cơ sở, những nội dung quan trọng gồm:
- Phương tiện và hệ thống PCCC: Kiểm tra tình trạng trang bị, khả năng hoạt động của hệ thống báo cháy, chữa cháy, máy bơm và các phương tiện liên quan.
- Nguồn nước, hệ thống điện phục vụ PCCC: Đánh giá điều kiện duy trì nguồn nước, nguồn điện và khả năng vận hành của các thiết bị theo yêu cầu.
- An toàn nguồn lửa, nguồn nhiệt: Kiểm soát việc sử dụng thiết bị sinh nhiệt, vật liệu dễ cháy và những khu vực có nguy cơ cháy nổ.
- Lối thoát nạn và chống cháy lan: Kiểm tra hành lang, cầu thang, cửa thoát nạn, giải pháp ngăn cháy và chống khói.
- Biển báo, nội quy PCCC: Đánh giá việc duy trì biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn và chấp hành nội quy tại cơ sở.
- Thiết bị truyền tin báo cháy: Kiểm tra việc lắp đặt, duy trì hoạt động, khai báo và cập nhật dữ liệu theo trường hợp phải thực hiện.
Trong quá trình kiểm tra, cơ sở cần ghi nhận các hạng mục không đạt yêu cầu, xác định biện pháp khắc phục và theo dõi kết quả thực hiện.


Đối với cơ quan Công an và các cơ quan có thẩm quyền khác, nội dung kiểm tra được giới hạn theo trách nhiệm, phạm vi quản lý quy định tại khoản 2 Điều 13.
Đặc biệt, kiểm tra PCCC định kỳ không chỉ là kiểm tra bình chữa cháy. Hoạt động này còn đánh giá khả năng duy trì an toàn cháy của hệ thống kỹ thuật và điều kiện vận hành công trình.
Nếu không kiểm tra định kỳ phòng cháy chữa cháy bị phạt thế nào?
Không thực hiện tự kiểm tra PCCC định kỳ có thể bị phạt từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP. Khi xác định mức phạt cụ thể cần đối chiếu đối tượng vi phạm và các quy định sửa đổi hiện hành.
Ngoài ra, Điều 10 còn quy định xử phạt những hành vi liên quan như:
- Không bố trí người có trách nhiệm làm việc với đoàn kiểm tra sau khi nhận được thông báo: Phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng.
- Không gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, CNCH của cơ sở: Phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng.
- Không chấp hành quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động: Có thể bị phạt từ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng theo hành vi vi phạm tương ứng.
Bên cạnh đó, các tồn tại được phát hiện trong quá trình kiểm tra như thiếu phương tiện chữa cháy, hệ thống không hoạt động hoặc lối thoát nạn không bảo đảm có thể bị xử lý theo những điều khoản riêng.
Vì vậy, cơ sở cần thực hiện đúng lịch tự kiểm tra, lập và lưu giữ biên bản PC02, thực hiện nghĩa vụ báo cáo và chủ động khắc phục các nguy cơ mất an toàn.
Dịch vụ kiểm tra, bảo trì hệ thống PCCC tại PCCC Ngày Đêm
Kiểm tra PCCC định kỳ giúp phát hiện nguy cơ mất an toàn, nhưng để bảo đảm hệ thống luôn hoạt động ổn định, các thiết bị còn cần được bảo dưỡng và xử lý sự cố kỹ thuật kịp thời.
Với hơn 17 năm kinh nghiệm, PCCC Ngày Đêm cung cấp dịch vụ kiểm tra kỹ thuật, bảo trì tổng thể, sửa chữa hệ thống phòng cháy chữa cháy cho nhà xưởng, kho hàng, chung cư, tòa nhà văn phòng và cơ sở sản xuất kinh doanh.

PCCC Ngày Đêm mang đến giải pháp bảo trì toàn diện với những ưu điểm nổi bật:
- Hơn 17 năm kinh nghiệm: Am hiểu đặc điểm vận hành của nhiều hệ thống PCCC, hỗ trợ phát hiện và xử lý các sự cố kỹ thuật.
- Đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm: Có chuyên môn trong kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống báo cháy, chữa cháy, máy bơm PCCC và các thiết bị liên quan.
- Quy trình làm việc rõ ràng: Khảo sát hiện trạng, kiểm tra vận hành, xác định nguyên nhân sự cố, đề xuất phương án xử lý và nghiệm thu sau khi hoàn thành.
- Khắc phục đúng lỗi, hạn chế phát sinh chi phí: Ưu tiên xác định chính xác nguyên nhân hư hỏng, sửa chữa đúng hạng mục, tránh thay thế thiết bị không cần thiết.
- Bảo trì phù hợp từng công trình: Xây dựng phương án kiểm tra, bảo dưỡng dựa trên hiện trạng hệ thống và đặc điểm hoạt động của cơ sở.
Các hạng mục bảo trì hệ thống PCCC bao gồm kiểm tra hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động, trạm bơm, hệ thống cấp nước và các thiết bị PCCC theo hiện trạng công trình.

Thông qua quá trình khảo sát và kiểm tra vận hành, đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ phát hiện những hạng mục hoạt động không ổn định, đề xuất phương án bảo trì, sửa chữa và cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan.
PCCC Ngày Đêm không chỉ tập trung xử lý sự cố trước mắt mà còn hỗ trợ khách hàng phát hiện các nguy cơ tiềm ẩn, duy trì khả năng vận hành ổn định và nâng cao tuổi thọ hệ thống PCCC.
Liên hệ PCCC Ngày Đêm qua hotline 0919 297 776 để được tư vấn kiểm tra, bảo trì và khắc phục các vấn đề kỹ thuật của hệ thống PCCC.
Quy định kiểm tra PCCC định kỳ theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP yêu cầu cơ sở tự kiểm tra 6 tháng hoặc 1 năm một lần tùy nhóm đối tượng, đồng thời duy trì chế độ kiểm tra thường xuyên.
Đối với cơ quan nhà nước, tần suất kiểm tra được xác định theo thẩm quyền và những sửa đổi tại Nghị định 347/2026/NĐ-CP. Việc thực hiện đầy đủ công tác kiểm tra, lưu hồ sơ và khắc phục tồn tại giúp cơ sở hạn chế vi phạm, duy trì an toàn PCCC trong quá trình hoạt động.

