Chiều cao PCCC là gì? Đây là thông số kỹ thuật xác định khoảng cách theo phương đứng từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến vị trí giới hạn phía trên của nhà.Trong thực tế thiết kế, không ít kỹ sư nhầm lẫn chiều cao PCCC với chiều cao kiến trúc hoặc chiều cao công trình thể hiện trên bản vẽ mặt đứng. Sai lệch trong việc xác định cao độ có thể dẫn đến lựa chọn không phù hợp các giải pháp kỹ thuật, phải điều chỉnh bản vẽ và phát sinh chi phí đầu tư. PCCC Ngày Đêm phân tích quy định pháp lý, phương pháp tính toán và những tình huống cần đặc biệt lưu ý khi lập hồ sơ thiết kế PCCC.
Chiều cao PCCC là gì?
Theo điểm 1.4.9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2022/BXD, chiều cao phòng cháy chữa cháy (chiều cao PCCC) của nhà, không tính tầng kỹ thuật trên cùng, được xác định theo hai trường hợp chính:

Trường hợp tầng trên cùng có cửa sổ mở: Bằng khoảng cách lớn nhất tính từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép dưới của lỗ cửa (cửa sổ) mở trên tường ngoài của tầng trên cùng.
Trường hợp tầng trên cùng không có cửa sổ mở: Bằng một nửa tổng khoảng cách từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mặt sàn và đến trần của tầng trên cùng.
Như vậy, mốc tính chiều cao PCCC không mặc định là cốt nền tầng 1, cốt ±0.000 hay đỉnh mái công trình. Kỹ sư phải căn cứ vào cao độ mặt đường tiếp cận và cấu tạo thực tế của tầng trên cùng.
Ngoài hai trường hợp trên, quy chuẩn còn quy định các tình huống đặc biệt:
- Khi mái nhà được khai thác sử dụng, chiều cao PCCC được xác định đến mép trên tường bao của mái.
- Mái không được xem là có khai thác sử dụng nếu con người không có mặt thường xuyên trên mái.
- Khi có ban công, lô gia hoặc kết cấu bao che (lan can) cửa sổ, mốc tính được xác định đến mép trên của kết cấu bao che.
- Khi các mặt đường tiếp cận có cao độ khác nhau, nhà có thể có các chiều cao PCCC khác nhau tùy phương án thiết kế an toàn cháy.
Các nội dung này được quy định tại các chú thích 1, 2, 3, 4 của điểm 1.4.9, trong đó chú thích 4 được bổ sung bởi Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
Phân biệt chiều cao PCCC, chiều cao xây dựng và chiều cao kiến trúc
Ba thông số này có liên quan nhưng không đồng nhất về mục đích và phương pháp xác định.
| Tiêu chí | Chiều cao PCCC | Chiều cao kiến trúc | Chiều cao xây dựng |
| Mục đích | Xác định yêu cầu an toàn cháy | Thể hiện quy mô, hình khối công trình | Phục vụ quản lý xây dựng |
| Mốc đo | Theo điểm 1.4.9 QCVN 06 | Theo quy định và hồ sơ kiến trúc | Theo quy định quản lý xây dựng tương ứng |
| Điểm kết thúc | Cửa sổ, trần hoặc tường bao mái tùy trường hợp | Thường đến điểm giới hạn kiến trúc được xác định trong hồ sơ | Phụ thuộc cách xác định chiều cao xây dựng |
| Cơ sở áp dụng | QCVN 06:2022/BXD | Quy hoạch, kiến trúc và hồ sơ thiết kế | Quy định pháp luật về xây dựng |
Ví dụ, một tòa nhà có chiều cao kiến trúc 35 m nhưng mặt đường tiếp cận cao hơn cốt nền kiến trúc 2 m. Nếu mép dưới cửa sổ tầng trên cùng ở cao độ +32 m so với cốt chuẩn, chiều cao PCCC theo mặt đường đó sẽ là 30 m, không phải 35 m.
Đối với kỹ sư M&E và tư vấn PCCC, việc sử dụng trực tiếp chiều cao trên bản vẽ kiến trúc mà không kiểm tra lại mốc cao độ là sai sót cần tránh.
Quy định về chiều cao PCCC theo QCVN 06 hiện nay
Quy định về chiều cao PCCC theo QCVN 06 là cơ sở quan trọng để xác định yêu cầu an toàn cháy, giới hạn chịu lửa và giải pháp thoát nạn phù hợp với từng loại công trình. Hiện nay, việc đánh giá chiều cao công trình cần căn cứ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023, đồng thời đối chiếu với công năng, nhóm nguy hiểm cháy và các yêu cầu kỹ thuật liên quan.
Theo QCVN 06:2022/BXD, các yêu cầu thiết kế phải được xem xét đồng thời với nhóm nguy hiểm cháy theo công năng, bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, quy mô và đặc điểm sử dụng của nhà.
Giải pháp thoát nạn: Số lượng, vị trí lối ra thoát nạn và loại buồng thang bộ.
Bảo vệ chống khói: Hút khói hành lang, sảnh và cấp khí chống khói cho buồng thang.
Ngăn cháy: Phân chia khoang cháy, lựa chọn giới hạn chịu lửa của cấu kiện.
Cấp nước chữa cháy: Xác định lưu lượng, áp lực và phương án phân vùng cấp nước.
Trang bị chữa cháy: Xác định yêu cầu trang bị hệ thống chữa cháy tự động theo công năng và quy mô công trình.
Một điểm cần phân biệt là chiều cao PCCC không trực tiếp quyết định hạng nguy hiểm cháy A, B, C, D, E của nhà xưởng. Hạng nguy hiểm cháy được xác định theo đặc tính sản xuất, vật liệu và hàng hóa theo quy định tương ứng. Chiều cao là một thông số khác được sử dụng khi lựa chọn giải pháp an toàn cháy.
Các mốc giới hạn chiều cao PCCC phổ biến tại Việt Nam
Trong quá trình thiết kế, một số mốc thường được quan tâm là 25 m, 28 m và 50 m. Tuy nhiên, mỗi mốc có ý nghĩa pháp lý khác nhau, không được sử dụng thay thế cho nhau.

Chiều cao PCCC mốc 25 m – Phạm vi áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ
Theo điểm 1.1.2 QCVN 06:2022/BXD sau Sửa đổi 1:2023, nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp mục đích sử dụng khác và nhà ở riêng lẻ chuyển đổi công năng thuộc phạm vi áp dụng khi có quy mô từ 7 tầng trở lên hoặc chiều cao PCCC từ 25 m trở lên; ngoài ra còn có các điều kiện về khối tích và tầng hầm.
Do đó, không thể kết luận mọi công trình có chiều cao PCCC trên 25 m đều phải bố trí cùng một loại thang hoặc hệ thống chữa cháy.
Chiều cao PCCC mốc 28 m – Yêu cầu về buồng thang bộ không nhiễm khói
Theo điểm 3.4.13 QCVN 06:2022/BXD, nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m, trừ một số trường hợp được quy định riêng, phải bố trí buồng thang bộ không nhiễm khói, trong đó phải có buồng thang loại N1.
Các loại buồng thang được phân biệt như sau:
- N1: Lối vào từ mỗi tầng qua vùng đệm không khí không nhiễm khói, theo đường di chuyển tiếp hở.
- N2: Buồng thang được duy trì áp suất không khí dương khi có cháy.
- N3: Lối vào qua khoang đệm ngăn cháy được duy trì áp suất không khí dương.
Quy chuẩn có những trường hợp cho phép thay thế N1 bằng giải pháp khác khi đáp ứng đầy đủ điều kiện kỹ thuật và nguồn điện ưu tiên. Vì vậy, không được tự ý chuyển từ N1 sang N2 hoặc N3 chỉ dựa trên nhận định rằng hai loại thang đều có chức năng chống khói.
Ngoài ra, Phụ lục D, mục D.2 quy định việc hút khói khi có cháy từ hành lang và sảnh của nhà ở, nhà công cộng, nhà hành chính – phụ trợ và nhà hỗn hợp có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m, cùng những trường hợp khác được liệt kê tại phụ lục này.
Chiều cao PCCC mốc 50 m – Giới hạn phạm vi áp dụng và yêu cầu đối với nhà cao tầng
Theo điểm 1.1.2, quy chuẩn áp dụng đối với nhà sản xuất, nhà kho có chiều cao PCCC đến 50 m và không quá một tầng hầm; một số công trình hạ tầng kỹ thuật cũng có giới hạn tương ứng.
Đối với một số nhóm nhà thuộc Phụ lục A, khi chiều cao PCCC trên 50 m đến 150 m, phải xem xét các yêu cầu bổ sung. Chẳng hạn, mục A.2 quy định việc phân chia khoang cháy theo chiều cao, với chiều cao mỗi khoang không lớn hơn 50 m đối với các nhóm nhà thuộc phạm vi điều chỉnh của mục này.
Đối với chung cư nhóm F1.3 cao trên 75 m đến 150 m, cần tiếp tục áp dụng các yêu cầu riêng tại mục A.3.
Lưu ý: Không được hiểu mốc 50 m là quy định tất cả nhà cao hơn mức này phải lắp bổ sung một hệ thống chữa cháy giống nhau. Phải xác định đúng nhóm công năng và phạm vi điều chỉnh của từng phụ lục.
Đối với hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà, mục 5.2 quy định việc xác định lưu lượng theo công năng, quy mô và các bảng tương ứng. Riêng nhà cao từ 17 tầng trở lên, họng chờ cấp nước cho hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà phải được chia vùng theo chiều cao, mỗi vùng không quá 50 m theo điểm 5.2.13. Đây là yêu cầu phân vùng cấp nước, không phải quy định cứ vượt 50 m mới phải có họng nước chữa cháy.
Hướng dẫn cách xác định và cách tính chiều cao PCCC cho công trình
Việc xác định và tính chiều cao PCCC cho công trình là bước quan trọng để phân loại công trình, đối chiếu yêu cầu an toàn cháy và lựa chọn giải pháp thiết kế hệ thống PCCC phù hợp. Nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn cách xác định chiều cao PCCC theo quy định hiện hành, các mốc cao độ cần lưu ý và phương pháp tính cụ thể đối với từng loại công trình.

Để tính chính xác chiều cao PCCC, kỹ sư cần xác định hai dữ liệu đầu vào: cao độ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận và cao độ điểm giới hạn phía trên theo cấu tạo tầng trên cùng.
Trường hợp 1: Tầng trên cùng có cửa sổ mở
Công thức:
HPCCC=Z1–Z0
Trong đó:
- Z1: Cao độ mép dưới cửa sổ mở trên tường ngoài tầng trên cùng.
- Z0: Cao độ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận.
Ví dụ: Mặt đường có cao độ +0,000 m, mép dưới cửa sổ tầng trên cùng ở cao độ +32,500 m.
HPCCC=32,500-0=32,5m
Trường hợp 2: Tầng trên cùng không có cửa sổ mở
Áp dụng công thức:
HPCCC=(Zs–Z0)+(Zt–Z0)2
Trong đó:
- Zs: Cao độ mặt sàn tầng trên cùng.
- Zt: Cao độ trần tầng trên cùng.
- Z0: Cao độ mặt đường tiếp cận.
Ví dụ: Mặt sàn tầng trên cùng ở +30,000 m, mặt trần ở +33,600 m, mặt đường ở +0,000 m.
HPCCC=30+33,62=31,8m
Trường hợp 3: Mái nhà được khai thác sử dụng
Nếu mái được khai thác sử dụng và có người thường xuyên hiện diện, chiều cao được xác định đến mép trên tường bao của mái theo chú thích 1 điểm 1.4.9.
Nếu mái không có người thường xuyên hiện diện, không mặc nhiên xem mái là khu vực khai thác sử dụng.
Hiểu đúng chiều cao PCCC là gì là yêu cầu quan trọng đối với kỹ sư thiết kế, đơn vị tư vấn và chủ đầu tư khi triển khai công trình. Thông số này được xác định theo điểm 1.4.9 QCVN 06:2022/BXD, dựa trên cao độ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận và đặc điểm cấu tạo tầng trên cùng.
Trong quá trình tính toán, cần đặc biệt chú ý đến tầng kỹ thuật trên cùng, cửa sổ, ban công, mái khai thác sử dụng và trường hợp công trình có nhiều mặt đường tiếp cận ở cao độ khác nhau.
Khuyến nghị các đơn vị tư vấn kiểm tra thông số này ngay từ bước thiết kế kiến trúc, đồng thời đối chiếu với phương án thoát nạn, chống khói và chữa cháy trước khi hoàn thiện hồ sơ.
PCCC Ngày Đêm sẵn sàng đồng hành cùng chủ đầu tư và đơn vị thiết kế trong việc tư vấn giải pháp, kiểm tra hồ sơ kỹ thuật và triển khai hệ thống PCCC phù hợp với quy chuẩn hiện hành.
