Luật PCCC quy định trách nhiệm PCCC là của ai? Nghĩa vụ và mức phạt mới

Đánh giá

Luật PCCC quy định trách nhiệm PCCC là của ai là vấn đề quan trọng mà mọi doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân cần nắm rõ để tránh vi phạm pháp luật, hạn chế nguy cơ cháy nổ. Theo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, trách nhiệm này thuộc về cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, trong đó người đứng đầu cơ sở có nghĩa vụ tổ chức, chỉ đạo và duy trì các điều kiện an toàn trong phạm vi quản lý. Vậy từng đối tượng phải thực hiện những nghĩa vụ gì, ai chịu trách nhiệm khi xảy ra cháy và mức xử phạt hiện nay ra sao? Bài viết dưới đây phân tích cụ thể các quy định pháp luật đang áp dụng.

Luật PCCC quy định trách nhiệm PCCC là của ai?

Để xác định đúng chủ thể chịu trách nhiệm, cần căn cứ vào Điều 5 và Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Cụ thể, Điều 5 quy định nguyên tắc huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia PCCC và CNCH, đồng thời xác định phòng ngừa là nhiệm vụ thường xuyên. Điều 8 quy định trực tiếp trách nhiệm của từng nhóm chủ thể.

Theo đó, PCCC là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, không phải nghĩa vụ riêng của lực lượng Cảnh sát PCCC. Trách nhiệm được phân chia theo phạm vi quản lý và hoạt động của từng đối tượng:

luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai

Điểm cần phân biệt: Trách nhiệm PCCC là trách nhiệm chung của mọi chủ thể, nhưng trách nhiệm tổ chức thực hiện tại từng cơ sở thuộc về người đứng đầu cơ sở. Việc phân công nhân viên phụ trách không đồng nghĩa với việc người đứng đầu được miễn trừ mọi nghĩa vụ pháp lý.

Trách nhiệm PCCC của người đứng đầu cơ sở, chủ doanh nghiệp và các chủ thể liên quan

Luật PCCC quy định trách nhiệm PCCC là của ai? Đây là vấn đề doanh nghiệp, hộ gia đình và mỗi cá nhân cần nắm rõ để thực hiện đúng nghĩa vụ phòng ngừa cháy, nổ. Theo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, trách nhiệm PCCC được phân định theo vai trò quản lý, sử dụng cơ sở và sinh sống, làm việc tại từng địa điểm. Vì vậy, khi tìm hiểu luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai, cần xem xét cả trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước.

Trách nhiệm PCCC của người đứng đầu cơ sở và chủ doanh nghiệp

Trong các nhóm chủ thể, người đứng đầu cơ sở giữ vai trò trực tiếp tổ chức và duy trì điều kiện an toàn PCCC. Theo khoản 3 Điều 8 Luật 55/2024/QH15, người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định về PCCC và CNCH trong phạm vi quản lý. Đây cũng là nhóm chủ thể cần được xác định đầu tiên khi đặt câu hỏi luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai đối với nhà xưởng, văn phòng, cửa hàng, kho hàng hoặc công trình đang hoạt động.

Tổ chức và duy trì điều kiện an toàn PCCC

Người đứng đầu cơ sở phải ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện nội quy PCCC phù hợp với tính chất hoạt động, đặc điểm mặt bằng và nguy cơ cháy, nổ. Nội quy cần được truyền đạt đến người lao động, khách đến làm việc và những người có liên quan; đồng thời phải được niêm yết tại vị trí dễ quan sát để mọi người biết và chấp hành.

Bên cạnh đó, người đứng đầu có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH theo quy định. Việc huấn luyện cần gắn với tình huống thực tế tại cơ sở, chẳng hạn cách báo cháy, sử dụng bình chữa cháy, ngắt nguồn điện và thoát nạn khi có khói.

Điều kiện an toàn phải được kiểm tra thường xuyên, không chỉ vào thời điểm chuẩn bị tiếp đoàn kiểm tra. Người đứng đầu cần kiểm soát việc sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt; duy trì lối thoát nạn thông thoáng; kiểm tra hệ thống báo cháy, chữa cháy và kịp thời khắc phục những tồn tại có nguy cơ dẫn đến cháy, nổ.

Phương tiện và thiết bị PCCC phải được trang bị đúng yêu cầu, bố trí ở nơi dễ thấy, dễ lấy và được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ. Cùng với đó, cơ sở cần xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy và CNCH theo quy định, quản lý hồ sơ PCCC và thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo khi thuộc trường hợp phải thực hiện.

Như vậy, khi giải đáp luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, không thể chỉ căn cứ vào người trực tiếp cầm bình chữa cháy hoặc người được giao theo dõi thiết bị. Trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và bảo đảm điều kiện an toàn trong phạm vi cơ sở trước hết thuộc về người đứng đầu theo quy định pháp luật.

Trách nhiệm thành lập và duy trì lực lượng PCCC cơ sở

Theo Điều 37 Luật 55/2024/QH15 và các quy định hướng dẫn tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cơ sở phải tổ chức lực lượng PCCC và CNCH phù hợp với trường hợp, quy mô và điều kiện được pháp luật quy định. Người đứng đầu cần rà soát loại hình cơ sở, số người thường xuyên làm việc và các tiêu chí liên quan để xác định hình thức tổ chức lực lượng.

Đối với cơ sở thuộc diện phải thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở, người đứng đầu có trách nhiệm tổ chức thành lập, bố trí nhân sự, phân công nhiệm vụ và bảo đảm điều kiện hoạt động. Với cơ sở thuộc diện quản lý có dưới 20 người thường xuyên làm việc, cần thực hiện việc phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC và CNCH bằng văn bản theo quy định áp dụng.

Lực lượng được phân công phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và có phương tiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ. Người đứng đầu cũng cần bố trí địa điểm, chế độ trực và cơ chế phối hợp phù hợp với hoạt động của cơ sở, tránh tình trạng có tên trong danh sách nhưng không thể huy động khi xảy ra sự cố.

Không phải mọi doanh nghiệp đều phải thành lập đội PCCC với số lượng thành viên giống nhau. Do đó, khi tìm hiểu luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai, cần phân biệt nghĩa vụ của người đứng đầu trong việc tổ chức lực lượng với nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên. Việc xác định số lượng và hình thức tổ chức phải căn cứ đúng quy định áp dụng cho từng cơ sở.

Bảo đảm kinh phí và chịu trách nhiệm trong phạm vi quản lý

Người đứng đầu cơ sở cần bố trí nguồn lực để triển khai các hoạt động PCCC, bao gồm kinh phí mua sắm, thay thế và bảo dưỡng phương tiện; kiểm tra, bảo trì hệ thống kỹ thuật; huấn luyện nhân sự và tổ chức thực tập phương án. Nếu phát hiện thiết bị hư hỏng hoặc điều kiện an toàn không còn bảo đảm, cơ sở phải có biện pháp xử lý kịp thời.

Trong thực tế, một sai sót thường gặp là giao toàn bộ công việc PCCC cho nhân viên hành chính hoặc bộ phận kỹ thuật nhưng không thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát. Việc phân công người phụ trách không đồng nghĩa người đứng đầu được miễn trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghĩa vụ thuộc phạm vi quản lý.

Ví dụ, giám đốc giao nhân viên kiểm tra bình chữa cháy nhưng không bố trí kinh phí thay thế bình hết hạn, không xem xét kiến nghị khắc phục và không kiểm tra kết quả thực hiện. Khi xảy ra vi phạm hoặc sự cố, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ hành vi, nghĩa vụ và lỗi của từng cá nhân để xác định trách nhiệm pháp lý. Đây là điểm quan trọng khi xác định luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai trong một doanh nghiệp có nhiều cấp quản lý và người được giao nhiệm vụ.

Để xác định đúng luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai, doanh nghiệp cần làm rõ người có thẩm quyền tổ chức thực hiện, người được giao nhiệm vụ và cơ chế giám sát kết quả. Việc phân công phải đi kèm quyền hạn, nguồn lực và trách nhiệm cụ thể.

Trách nhiệm PCCC của chủ hộ gia đình

Theo khoản 6 Điều 8 Luật 55/2024/QH15, chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở mà không phải là người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm thực hiện các quy định về PCCC đối với nhà ở. Vì vậy, câu hỏi luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai không chỉ áp dụng với doanh nghiệp mà còn liên quan trực tiếp đến người quản lý, sử dụng nhà ở.

Bảo đảm điều kiện an toàn PCCC tại nhà ở

Chủ hộ cần chủ động duy trì điều kiện an toàn trong sinh hoạt hằng ngày, từ việc sử dụng thiết bị điện, bếp đun và nguồn nhiệt đến việc sắp xếp hàng hóa, vật dụng trong nhà. Các thành viên cần được nhắc nhở không câu mắc điện tùy tiện, không để vật dễ cháy gần nguồn nhiệt và không sử dụng thiết bị có dấu hiệu hư hỏng.

Chủ hộ cũng cần thường xuyên tự kiểm tra, phát hiện và khắc phục nguy cơ cháy, nổ; tìm hiểu kiến thức PCCC, kỹ năng thoát nạn và cách sử dụng phương tiện chữa cháy thông dụng. Lối ra, cửa thoát nạn và đường tiếp cận khu vực an toàn cần được giữ thông thoáng để các thành viên có thể di chuyển khi xảy ra sự cố.

Đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, chủ hộ còn phải bảo đảm các điều kiện an toàn PCCC tương ứng theo Điều 21 Luật 55/2024/QH15. Việc bố trí khu vực sản xuất, nơi chứa hàng hóa và khu vực sinh hoạt cần tính đến nguy cơ cháy lan, nguồn phát sinh nhiệt và khả năng thoát nạn.

Với nhà ở riêng lẻ, luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai được xác định trước hết từ chủ thể trực tiếp sử dụng và quản lý nơi ở. Chủ hộ không nên chỉ chú trọng trang bị bình chữa cháy mà bỏ qua việc kiểm soát nguồn điện, lối thoát nạn và các nguy cơ cháy trong sinh hoạt.

Trách nhiệm PCCC đối với nhà cho thuê

Khoản 8 Điều 8 Luật 55/2024/QH15 quy định trách nhiệm của người cho thuê và người thuê nhà. Người cho thuê có trách nhiệm tuyên truyền, đôn đốc và nhắc nhở người thuê thực hiện quy định PCCC. Người thuê có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ PCCC theo quy định đối với chủ hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định hoặc các bên có thỏa thuận phù hợp.

Nếu nhà thuê được sử dụng kết hợp sản xuất, kinh doanh, người thuê còn phải thực hiện các điều kiện an toàn PCCC tương ứng theo Điều 21. Các bên nên làm rõ trách nhiệm quản lý hệ thống điện, thiết bị chữa cháy, lối thoát nạn và việc thông báo, xử lý khi phát hiện nguy cơ mất an toàn.

Một tình huống cần tránh là tự ý hàn, lắp chuồng cọp hoặc bố trí vật dụng cố định làm cản trở lối thoát nạn. Những thay đổi này có thể khiến người trong nhà không thể thoát ra ngoài hoặc lực lượng chữa cháy khó tiếp cận khi có sự cố.

Trong quan hệ thuê nhà, việc xác định luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai cần đặt trong bối cảnh nghĩa vụ của cả bên cho thuê và bên thuê. Việc có hợp đồng thuê nhà không đồng nghĩa một bên được mặc nhiên loại trừ toàn bộ nghĩa vụ PCCC theo pháp luật.

Trách nhiệm PCCC của cá nhân

Theo khoản 7 Điều 8 Luật 55/2024/QH15, mỗi cá nhân có trách nhiệm chủ động phòng ngừa cháy, nổ và chấp hành quy định pháp luật về PCCC, CNCH. Điều đó có nghĩa trách nhiệm không chỉ thuộc về người đứng đầu cơ sở hay người được phân công chuyên trách. Mỗi người sinh sống, học tập và làm việc tại cơ sở đều phải có ý thức phòng ngừa và ứng xử đúng khi phát hiện sự cố.

luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai

Cá nhân cần chấp hành nội quy, biện pháp và yêu cầu PCCC của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền. Trong sinh hoạt và lao động, mỗi người phải sử dụng an toàn nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị điện; không tự ý vô hiệu hóa đầu báo cháy, thiết bị chữa cháy hoặc các hệ thống an toàn khác.

Mỗi người cũng cần chủ động tìm hiểu kiến thức PCCC, kỹ năng thoát nạn và cách sử dụng phương tiện chữa cháy thông dụng. Khi phát hiện nguy cơ trực tiếp gây cháy, nổ, cá nhân cần cảnh báo, thông báo cho người có trách nhiệm và áp dụng biện pháp ngăn chặn trong phạm vi điều kiện, khả năng cho phép.

Khi có cháy, tai nạn hoặc sự cố, cá nhân phải tham gia chữa cháy, CNCH khi được cơ quan hoặc người có thẩm quyền huy động và chấp hành yêu cầu của người chỉ huy. Đối với người lao động, việc doanh nghiệp đã thành lập Đội PCCC cơ sở không làm mất đi nghĩa vụ tuân thủ nội quy và chủ động báo cáo nguy cơ mất an toàn.

Ở cấp độ cá nhân, luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai cũng đồng nghĩa mỗi người phải tự giác tuân thủ quy tắc an toàn tại nơi mình sinh sống và làm việc. Không thể lấy lý do đã có đội PCCC cơ sở để bỏ qua trách nhiệm phòng ngừa của bản thân.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về PCCC thuộc về cơ quan nào?

Bên cạnh nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân, Nhà nước thực hiện quản lý, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức ứng phó về PCCC, CNCH theo thẩm quyền. Vì vậy, khi đặt vấn đề luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai, cần phân biệt trách nhiệm tự bảo đảm an toàn của chủ thể quản lý, sử dụng cơ sở với trách nhiệm quản lý nhà nước của cơ quan chức năng.

Trách nhiệm của UBND các cấp

UBND các cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về PCCC và CNCH tại địa phương theo thẩm quyền và phân công hiện hành. Công việc bao gồm tổ chức triển khai quy định pháp luật, tuyên truyền kiến thức phòng ngừa cháy, nổ và chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng có liên quan.

Tùy chức năng, nhiệm vụ được giao, chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, hướng dẫn và xử lý vi phạm; phối hợp xây dựng, duy trì lực lượng tại chỗ và tổ chức ứng phó khi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố. Việc thực hiện phải bảo đảm đúng thẩm quyền, tránh nhầm lẫn giữa trách nhiệm quản lý nhà nước và nghĩa vụ của chủ cơ sở.

Việc phân định luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai giữa các cơ quan nhà nước cần dựa trên chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, thay vì mặc định mọi hoạt động quản lý, kiểm tra đều do một cơ quan thực hiện.

Trách nhiệm của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH

Lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH là lực lượng nòng cốt trong công tác chuyên môn. Theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền, lực lượng này thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật; kiểm tra việc chấp hành quy định PCCC; thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về PCCC và tổ chức chữa cháy, CNCH khi có tình huống phát sinh.

Cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH còn phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức và các lực lượng liên quan trong công tác phòng ngừa, xử lý sự cố. Tuy nhiên, hoạt động hướng dẫn, kiểm tra và hỗ trợ chuyên môn của cơ quan chức năng không thay thế nghĩa vụ tự tổ chức, duy trì điều kiện an toàn của người đứng đầu cơ sở, chủ doanh nghiệp, chủ hộ gia đình và cá nhân.

Đối với doanh nghiệp, việc chờ cơ quan chức năng kiểm tra mới rà soát các điều kiện an toàn là cách làm bị động. Người đứng đầu cần chủ động tổ chức kiểm tra nội bộ, khắc phục tồn tại và duy trì các điều kiện PCCC trong suốt quá trình hoạt động.

Không thực hiện đúng trách nhiệm PCCC bị xử phạt như thế nào?

Việc không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ PCCC có thể dẫn đến xử phạt hành chính, buộc khắc phục hậu quả, đình chỉ hoạt động hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Mức phạt vi phạm quy định PCCC theo NĐ 2025

Một điểm đặc biệt quan trọng khi tra cứu luật phòng cháy chữa cháy mới nhất là phải xác định đúng văn bản xử phạt đang có hiệu lực.

Từ ngày 01/07/2025, Nghị định 106/2025/NĐ-CP thay thế các quy định xử phạt PCCC tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Đồng thời, Nghị định 69/2026/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 106/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/04/2026.

Theo nguyên tắc chung, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân khi cùng thực hiện một hành vi vi phạm. Hộ gia đình, hộ kinh doanh và cộng đồng dân cư được áp dụng mức phạt theo quy định tương ứng đối với cá nhân.

Dưới đây là bảng tổng hợp một số hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến trách nhiệm PCCC:luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai

Căn cứ: Điều 8, Điều 9 Nghị định 106/2025/NĐ-CP và các quy định liên quan. Bảng chỉ tổng hợp một số hành vi tiêu biểu; cần đối chiếu điều khoản cụ thể, chủ thể vi phạm và văn bản sửa đổi khi áp dụng vào từng trường hợp.

Lưu ý: Không phải mọi hành vi vi phạm đều có mức phạt giống nhau giữa cá nhân và tổ chức. Đặc biệt, cần phân biệt hành vi của người đứng đầu, hành vi của tổ chức và hành vi của cá nhân trực tiếp vi phạm để xác định đúng chủ thể bị xử phạt.

Trách nhiệm hình sự khi vi phạm quy định PCCC

Ngoài xử phạt hành chính, người có hành vi vi phạm quy định PCCC còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Các trường hợp có thể bị truy cứu bao gồm:

  • Làm chết người do vi phạm quy định PCCC.
  • Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe đạt ngưỡng luật định.
  • Gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng trở lên theo điều kiện quy định tại Điều 313.
  • Vi phạm trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời.

Mức hình phạt được phân chia theo tính chất và mức độ hậu quả:

luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10–50 triệu đồng và cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1–5 năm. 

Không phải cứ xảy ra cháy là người đứng đầu đương nhiên phải chịu trách nhiệm hình sự. Cơ quan tiến hành tố tụng phải xác định hành vi vi phạm, lỗi, hậu quả và mối quan hệ nhân quả theo quy định pháp luật.

Ai phải chịu trách nhiệm khi xảy ra cháy tại doanh nghiệp?

Đây là vấn đề cần xem xét trên cơ sở trách nhiệm và hành vi cụ thể của từng chủ thể, không thể mặc định toàn bộ lỗi thuộc về giám đốc hoặc nhân viên trực tiếp quản lý.

Ví dụ, khi xảy ra cháy tại một cơ sở sản xuất:

  • Người đứng đầu có thể phải chịu trách nhiệm nếu có hành vi vi phạm nghĩa vụ tổ chức, quản lý hoặc duy trì điều kiện an toàn PCCC và đủ căn cứ xác định lỗi.
  • Người phụ trách kỹ thuật có thể phải chịu trách nhiệm nếu trực tiếp thực hiện hành vi vi phạm thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao.
  • Người lao động có thể bị xử lý nếu có hành vi vi phạm quy định PCCC và đủ căn cứ pháp lý.
  • Tổ chức có thể bị xử phạt hành chính và phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo quy định dân sự nếu phát sinh trách nhiệm.

Kinh nghiệm tư vấn cần đặc biệt lưu ý: Doanh nghiệp nên lưu giữ văn bản phân công nhiệm vụ, biên bản kiểm tra, phiếu bảo dưỡng thiết bị, hồ sơ huấn luyện và tài liệu khắc phục kiến nghị. Đây là những tài liệu quan trọng để chứng minh quá trình thực hiện nghĩa vụ, đồng thời giúp cơ quan có thẩm quyền xác định đúng trách nhiệm của từng bên khi xảy ra sự cố.

Hiểu đúng luật pccc quy định trách nhiệm pccc là của ai là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ pháp lý, phòng ngừa cháy nổ và hạn chế rủi ro khi có sự cố. 

Liên hệ