Thiết kế PCCC trường học cần được tính toán từ quy mô, số người, chiều cao, diện tích và công năng từng khu vực. PCCC Ngày Đêm cung cấp giải pháp thiết kế PCCC trường học và các cơ sở giáo dục từ khảo sát, lập bản vẽ đến thi công và bảo trì hệ thống chi tiết kĩ thuật đạt chuẩn nghiệm thu.
Quy định thiết kế PCCC trường học, cơ sở giáo dục
Thiết kế PCCC trường học phải được triển khai dựa trên công năng, quy mô và đặc điểm sử dụng thực tế của công trình. Trường mầm non, trường phổ thông, đại học hay trung tâm nghề đều có những yêu cầu khác nhau về thoát nạn, bậc chịu lửa, khoang cháy và hệ thống kỹ thuật PCCC. Từ ngày 01/07/2025, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 có hiệu lực. Nghị định 105/2025/NĐ-CP cũng có hiệu lực từ thời điểm này và quy định chi tiết một số nội dung của Luật.
Bên cạnh đó, QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 là căn cứ quan trọng về an toàn cháy cho nhà và công trình. QCVN 10:2025/BCA về trang bị, bố trí phương tiện PCCC và CNCH có hiệu lực từ ngày 30/12/2025, vì vậy hồ sơ mới cần được rà soát theo quy định hiện hành.
Khi lập thiết kế PCCC trường học, không nên chỉ tập trung vào số lượng bình chữa cháy hoặc đầu báo. Hồ sơ phải thể hiện được mối liên hệ giữa giải pháp kiến trúc, kết cấu, thoát nạn, ngăn cháy lan, báo cháy, chữa cháy, cấp nước và các hệ thống kỹ thuật liên quan.
Phân loại thiết kế PCCC trường học theo quy mô, hạng mục cơ sở
Không thể áp dụng một mẫu thiết kế PCCC trường học cho tất cả các cấp học. Các thông số như số tầng, chiều cao PCCC, diện tích sàn, số người, công năng và bậc chịu lửa sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phương án thiết kế PCCC. Theo QCVN 06:2022/BXD, nhà trẻ, mẫu giáo và trường mầm non thuộc nhóm công năng F1.1. Trường phổ thông như tiểu học, THCS và THPT thuộc nhóm F4.1. Các khu vực như ký túc xá, nhà ăn, phòng thí nghiệm hoặc xưởng thực hành cần được xem xét theo công năng cụ thể. Khi triển khai thiết kế PCCC trường học, kỹ sư cần lập bảng thống kê quy mô ngay từ đầu. Bảng này nên có diện tích đất, diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, số tầng, chiều cao PCCC, số người và chức năng của từng khu vực.
Thiết kế PCCC trường mầm non
Thiết kế PCCC trường học cho trường mầm non cần ưu tiên khả năng phát hiện cháy sớm và tổ chức sơ tán trẻ. Trẻ nhỏ có khả năng tự xử lý tình huống hạn chế nên phương án thoát nạn phải tính đến sự hỗ trợ của giáo viên và nhân viên. Bản vẽ cần thể hiện phòng học, phòng ngủ, khu vui chơi, bếp, kho, hành lang và cầu thang. Các tuyến thoát phải dễ nhận biết, hạn chế điểm thắt và không để đồ dùng, tủ hoặc thiết bị cản trở đường đi.

Với thiết kế PCCC trường học cho mầm non, không nên áp dụng một kích thước lối thoát cố định cho mọi dự án. Số trẻ, số người lớn hỗ trợ, số tầng, diện tích và chiều cao công trình phải được đối chiếu với yêu cầu của QCVN 06 và các quy định hiện hành. Một điểm khác biệt nữa là khu bếp cần được đánh giá riêng. Nguồn nhiệt, thiết bị đun nấu, dầu mỡ, đường gas hoặc điện và cách bố trí bếp đều có thể ảnh hưởng đến giải pháp báo cháy và chữa cháy. Trong thiết kế PCCC trường học mầm non (nhóm F1.1), yếu tố then chốt là phát hiện cháy sớm kết hợp phương án thoát nạn có sự hỗ trợ của giáo viên. Trẻ em dưới 6 tuổi không thể tự xử lý tình huống nên lối thoát phải rộng, rõ ràng, hạn chế điểm thắt và tuyệt đối không để tủ, kệ đồ dùng cản trở.
Theo Phụ lục H QCVN 06:2022/BXD, bậc chịu lửa và chiều cao PCCC phụ thuộc số chỗ:
- ≤ 50 chỗ: chiều cao tối đa 3 m (1 tầng), không quy định bậc chịu lửa.
- ≤ 100 chỗ: bậc III, cấp S0/S1, chiều cao tối đa 6 m (2 tầng).
- ≤ 150 chỗ: bậc II, S0/S1, chiều cao tối đa khoảng 9 m tương ứng.
- ≤ 350 chỗ: bậc I hoặc II, S0, chiều cao có thể lên đến 9 m (3 tầng) tùy điều kiện.
Nhà mầm non không phụ thuộc số chỗ thường không vượt quá 2–3 tầng. Tầng 3 chỉ được bố trí phòng lớp lớn, phòng nhạc, thể chất hoặc phòng chơi có diện tích > 50 m² với ít nhất một lối ra dẫn trực tiếp vào thang bộ thoát nạn hoặc hành lang thoát nạn. Tường trong, vách ngăn và sàn phải đạt cấp nguy hiểm cháy K0.
Khoảng cách từ cửa phòng đến lối thoát nạn gần nhất lấy theo cột mật độ cao (cột 6 Bảng G.2a): khi cửa nằm giữa các buồng thang hoặc lối ra ngoài tối đa khoảng 20 m; khi mở vào hành lang cụt tối đa 10 m. Chiều rộng cửa ra từ phòng học > 15 trẻ không nhỏ hơn 0,9 m. Chiều cao thông thủy lối thoát ≥ 1,9 m; chiều rộng tối thiểu 1,2 m khi số người thoát > 15 (nhóm F1.1).
Khu bếp phải đánh giá riêng: nguồn nhiệt, thiết bị đun nấu, dầu mỡ, đường gas/điện ảnh hưởng trực tiếp đến loại đầu báo (ưu tiên đầu báo nhiệt hoặc đa cảm biến) và phương tiện chữa cháy (bình bột, CO₂ hoặc hệ thống tự động phù hợp). Hệ thống báo cháy tự động bắt buộc với quy mô từ khoảng 100 trẻ hoặc khối tích ≥ 1.000 m³ theo các quy định liên quan. Thiết kế PCCC trường học mầm non không dùng kích thước lối thoát cố định; phải đối chiếu số trẻ, số giáo viên hỗ trợ, số tầng, diện tích và chiều cao với QCVN 06.
Thiết kế PCCC trường tiểu học, THCS, THPT
Thiết kế PCCC trường học đối với trường phổ thông phải bao quát nhiều khu vực ngoài phòng học. Thư viện, phòng máy tính, phòng thí nghiệm, kho thiết bị, hội trường, nhà đa năng, bếp ăn và khu vực để xe đều cần được kiểm tra nguy cơ cháy.
Số học sinh tại từng tầng là dữ liệu quan trọng để tính toán thoát nạn. Không nên lấy tổng số học sinh toàn trường rồi chia đều cho các tầng vì mật độ người ở khối lớp học, hội trường và nhà thể chất thường khác nhau.
Bản vẽ cần thể hiện rõ vị trí cửa thoát nạn, hướng thoát, hành lang, cầu thang, đèn chiếu sáng sự cố và biển chỉ dẫn. Những phòng có sức chứa lớn phải được kiểm tra riêng về số lượng và năng lực lối ra.
Đối với phòng thí nghiệm, cần thống kê loại hóa chất, thiết bị sử dụng và nguồn nhiệt. Những dữ liệu này giúp lựa chọn phương tiện chữa cháy và giải pháp bảo vệ phù hợp thay vì dùng cùng một cấu hình cho toàn trường.

Theo G.2.1.2 QCVN 06:2022/BXD, chiều rộng lối thoát tính từ số người lớn nhất đồng thời có mặt trên một tầng (phòng học + phòng dạy nghề + phòng ngủ + gian thể thao/hội nghị trên tầng đó). Định mức người trên 1 m chiều rộng lối ra:
- Bậc chịu lửa I, II: không quá 165 người/m.
- Bậc III, IV: không quá 115 người/m.
- Bậc V: không quá 80 người/m.
Cửa phòng học > 15 học sinh ≥ 0,9 m. Lối ra từ gian phòng không có ghế ngồi (sức chứa > 50 người) ≥ 1,2 m. Khoảng cách thoát nạn lấy theo cột (3) Bảng G.2a (mật độ > 2 và ≤ 3 người/m²): khi cửa giữa các lối ra có thể lên tới 50–60 m tùy bậc chịu lửa; hành lang cụt ngắn hơn nhiều (khoảng 25 m).
Phòng thí nghiệm cần thống kê hóa chất, thiết bị và nguồn nhiệt để chọn phương tiện chữa cháy phù hợp (bình bột ABC, CO₂ hoặc hệ thống chuyên dụng) thay vì cấu hình đồng nhất. Bản vẽ phải thể hiện rõ cửa thoát nạn, hướng thoát, hành lang, cầu thang, đèn sự cố và biển chỉ dẫn. Phòng sức chứa lớn phải kiểm tra riêng số lượng và năng lực lối ra. Thiết kế PCCC trường học phổ thông còn yêu cầu đường cho xe chữa cháy rộng ≥ 3,5 m, chiều cao tĩnh không ≥ 4,5 m.
Thiết kế PCCC trường cao đẳng, đại học
Thiết kế PCCC trường học tại các trường cao đẳng, đại học thường phức tạp hơn do có nhiều công năng kết hợp. Một khuôn viên có thể đồng thời gồm giảng đường, phòng thí nghiệm, thư viện, hội trường, nhà ăn, ký túc xá, xưởng thực hành và phòng kỹ thuật. Mỗi khu vực có thể có nguồn nguy hiểm cháy khác nhau. Phòng máy chủ cần quan tâm đến thiết bị điện, phòng thí nghiệm cần kiểm soát hóa chất, còn xưởng thực hành có thể phát sinh nguồn nhiệt và tia lửa.
Do đó, bản vẽ nên được chia theo từng khối chức năng. Đồng thời, hồ sơ cần có sơ đồ nguyên lý tổng thể để thể hiện sự liên kết giữa trung tâm báo cháy, hệ thống chữa cháy, bơm, bể nước và các thiết bị liên động. Đối với công trình có ký túc xá, cần đặc biệt chú ý đến khu vực ngủ. Người đang ngủ có thời gian nhận biết và phản ứng với cháy khác với người đang học tập trong phòng học, vì vậy giải pháp báo cháy và thoát nạn cần được đánh giá riêng.
Bản vẽ nên chia theo khối chức năng, kèm sơ đồ nguyên lý tổng thể liên kết trung tâm báo cháy, hệ thống chữa cháy, bơm, bể nước và thiết bị liên động. Ký túc xá (khu vực ngủ, nhóm F1.1) cần đánh giá riêng vì thời gian nhận biết và phản ứng chậm hơn phòng học. Hệ thống báo cháy phải nhạy hơn, lối thoát và chiếu sáng sự cố phải đảm bảo khi người đang ngủ. Chiều rộng và số lượng lối ra tính theo số người lớn nhất trên tầng theo nguyên tắc tương tự trường phổ thông.

Thiết kế PCCC trường trung tâm nghề, trung tâm giáo dục
Thiết kế PCCC trường học cho trung tâm nghề cần xem xét đặc điểm của xưởng thực hành. Các khu vực cơ khí, hàn cắt, điện, gỗ hoặc sử dụng vật liệu dễ cháy có nguy cơ phát sinh cháy cao hơn phòng học thông thường. Kỹ sư cần khảo sát máy móc, công suất điện, nguồn nhiệt, loại vật liệu và quy trình thực hành. Từ đó mới xác định phương tiện chữa cháy, khoảng cách bảo vệ và giải pháp báo cháy phù hợp. Đối với thiết kế PCCC cơ sở giáo dục, tên gọi của công trình không phải yếu tố duy nhất quyết định phương án. Công năng thực tế, số người, diện tích và mức độ nguy hiểm cháy mới là cơ sở quan trọng để lựa chọn giải pháp kỹ thuật.

Trong mọi thiết kế PCCC trường học, trung tâm giáo dục số lượng lối ra thoát nạn của tầng thuộc nhóm F1.1, F4 phải ≥ 2 khi số người trên tầng > 50 hoặc theo quy định cụ thể. Hệ thống báo cháy tự động, chữa cháy (bình xách tay cách nhau tối đa khoảng 20–25 m tùy loại, họng nước chữa cháy) và chiếu sáng sự cố là bắt buộc theo quy mô. Vật liệu hoàn thiện đường thoát nạn ưu tiên không cháy hoặc khó cháy, hạn chế sinh khói độc. Thực tế, nhiều công trình trường học phải điều chỉnh thiết kế vì không tính đúng số người lớn nhất theo tầng hoặc khoảng cách thoát nạn vượt quy định
Yêu cầu đặc thù khi thiết kế PCCC trường học, cơ sở giáo dục
Thiết kế PCCC trường học phải giải quyết đồng thời hai nhóm giải pháp gồm PCCC thụ động và PCCC chủ động. PCCC thụ động tập trung vào bậc chịu lửa, khoang cháy, tường ngăn cháy, cửa ngăn cháy và thoát nạn; PCCC chủ động gồm báo cháy, chữa cháy, cấp nước, chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn.
Đặc điểm lớn nhất của trường học là số người đông và khả năng nhận biết nguy hiểm không đồng đều. Trẻ mầm non cần giáo viên hỗ trợ, học sinh phổ thông cần tổ chức dòng người, còn trường đại học có thể phát sinh nhiều công năng nguy hiểm như phòng thí nghiệm và xưởng thực hành.
Ngay khi khảo sát, chủ đầu tư nên cung cấp diện tích khu đất, diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, số tầng, chiều cao PCCC và số người. Số người lớn nhất tại từng tầng cũng cần được xác định để phục vụ tính toán thoát nạn.
Ngoài ra, cần thống kê diện tích bếp, kho, phòng điện, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, hội trường và nhà thể chất. Đây là những dữ liệu đầu vào quan trọng cho thiết kế PCCC trường học.
Về mặt bản vẽ, cần phối hợp PCCC với kiến trúc, kết cấu và MEP. Ví dụ, vị trí đầu báo phải tránh xung đột với đèn, dầm và hệ thống điều hòa; tuyến ống chữa cháy phải được kiểm tra cao độ và không ảnh hưởng kết cấu.
Hệ thống cấp nước cũng cần được tính toán theo nhu cầu thực tế. Lưu lượng bơm, cột áp, đường kính ống và dung tích bể không nên lấy theo một thông số cố định cho mọi trường.
Thiết kế lối thoát nạn cho trường mầm non và tiểu học
Trong thiết kế PCCC trường học, lối thoát nạn phải được tính toán trước khi bố trí thiết bị. Nếu đường thoát bị thu hẹp hoặc không đáp ứng số người sử dụng thì việc trang bị thêm thiết bị PCCC cũng không giải quyết được rủi ro cốt lõi.
Bản vẽ cần xác định vị trí xa nhất của người sử dụng đến lối ra. Kỹ sư phải kiểm tra số lượng lối ra, chiều rộng cửa, hành lang, cầu thang, hướng mở cửa và khả năng tiếp cận khu vực an toàn.
Với trường mầm non, cần tính đến tốc độ di chuyển của trẻ và khả năng giáo viên hỗ trợ nhiều trẻ. Với trường tiểu học, cần hạn chế điểm giao cắt và điểm thắt dòng người tại hành lang, cầu thang.
Các kích thước như cửa, hành lang và cầu thang không nên áp dụng một con số chung. Thông số phải được xác định theo số người, công năng và trường hợp cụ thể trong QCVN 06:2022/BXD.
Một bản vẽ thoát nạn tốt cũng phải thể hiện rõ vị trí đèn sự cố và biển chỉ dẫn. Các thiết bị này cần được bố trí để người sử dụng có thể nhận biết tuyến thoát ngay cả khi hệ thống điện chiếu sáng thông thường bị mất.
Giải pháp ngăn cháy lan giữa các khối nhà học, nhà hiệu bộ, nhà thể chất
Một trường học thường gồm nhiều khối nhà. Khu lớp học, nhà hiệu bộ, nhà thể chất, thư viện, nhà ăn và khu kỹ thuật có thể được xây độc lập hoặc kết nối bằng hành lang.
Vì vậy, thiết kế PCCC trường học cần kiểm soát cháy lan theo cả phương ngang và phương đứng. Khoảng cách giữa các khối, cửa, ô mở, vật liệu mặt ngoài và các vị trí kết nối đều cần được kiểm tra.
Giải pháp có thể bao gồm phân chia khoang cháy, tường ngăn cháy, sàn ngăn cháy và cửa ngăn cháy. Các vị trí xuyên tường, xuyên sàn cho cáp điện, ống nước, ống điều hòa cũng phải có giải pháp xử lý phù hợp.
Đây là một trong những chi tiết thường phát sinh sai lệch giữa thiết kế và thi công. Bản vẽ có thể thể hiện tường ngăn cháy nhưng nếu lỗ xuyên kỹ thuật không được xử lý đúng thì khả năng ngăn cháy của cấu kiện bị ảnh hưởng.
Khu bếp và xưởng thực hành cũng cần được xem xét riêng. Nguồn nhiệt, vật liệu dễ cháy và thiết bị điện có thể tạo ra nguy cơ cháy lan nhanh nếu không được phân khu hợp lý.
Kinh nghiệm thẩm duyệt thiết kế PCCC cho cơ sở giáo dục nhanh và đúng
Muốn thiết kế PCCC trường học hạn chế chỉnh sửa trong quá trình thẩm duyệt, cần chuẩn hóa dữ liệu đầu vào ngay từ đầu. Hồ sơ kiến trúc, mặt cắt, chiều cao tầng, diện tích sàn, số người và công năng phải thống nhất trước khi triển khai bản vẽ PCCC.
Quy trình kỹ thuật nên bắt đầu từ phân loại công năng và kiểm tra thoát nạn. Sau đó mới xác định hệ thống báo cháy, chữa cháy, cấp nước, chiếu sáng sự cố và các giải pháp kỹ thuật khác.
Một kinh nghiệm quan trọng là kiểm tra bản vẽ PCCC cùng kiến trúc và MEP. Tuyến ống vướng dầm, đầu báo vướng thiết bị, cửa ngăn cháy không đủ khoảng mở hoặc phòng bơm thiếu diện tích đều có thể khiến hồ sơ phải chỉnh sửa.
Hồ sơ thuyết minh và bản vẽ cũng phải thống nhất về số lượng thiết bị. Đường kính ống, lưu lượng bơm, cột áp, dung tích bể, số đầu báo và số họng nước phải có cơ sở tính toán rõ ràng.
Đối với thiết kế PCCC cơ sở giáo dục, một lỗi phổ biến là sử dụng lại bản vẽ của công trình cũ mà không rà soát căn cứ pháp lý mới. Hồ sơ lập mới cần kiểm tra các quy định có hiệu lực tại thời điểm triển khai dự án.
Ngoài ra, cần kiểm tra khả năng thi công ngay trong giai đoạn thiết kế. Một bản vẽ tốt không chỉ đáp ứng yêu cầu hồ sơ mà còn phải chỉ rõ vị trí thiết bị, tuyến ống, cao độ, van, điểm đấu nối và thông số kỹ thuật cần thiết.
PCCC Ngày Đêm tư vấn thiết kế, thi công, bảo trì PCCC trường học
PCCC Ngày Đêm cung cấp giải pháp thiết kế PCCC trường học từ khảo sát hiện trạng, tư vấn phương án đến lập bản vẽ, thi công và bảo trì hệ thống. Phương án được xây dựng theo dữ liệu thực tế của từng công trình.
Kỹ thuật viên có thể khảo sát diện tích, số tầng, chiều cao, số người, phòng học, bếp, kho, phòng điện, phòng thí nghiệm, nhà thể chất và hệ thống PCCC hiện hữu. Những dữ liệu này giúp xác định phạm vi bảo vệ và lựa chọn thiết bị phù hợp.
Dịch vụ có thể bao gồm thiết kế hệ thống báo cháy, thiết kế chữa cháy bằng nước, họng nước, sprinkler, bình chữa cháy, chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn và giải pháp ngăn cháy lan.
Bản vẽ được triển khai theo từng hệ thống và có sơ đồ nguyên lý phục vụ thi công. Các tuyến ống, vị trí van, thiết bị, cao độ và thông số kỹ thuật cần được thể hiện rõ để hạn chế sai lệch khi triển khai ngoài công trường.
Sau khi hoàn thành thiết kế PCCC trường học, PCCC Ngày Đêm có thể tiếp tục hỗ trợ thi công, kiểm tra và bảo trì hệ thống. Việc bảo trì định kỳ giúp phát hiện các lỗi như đầu báo bẩn, tủ báo cháy lỗi, bình giảm áp, van kẹt hoặc bơm không đạt thông số.
Đối với các công trình đang hoạt động, phương án thiết kế PCCC trường học, cơ sở giáo dục còn cần xem xét hiện trạng hệ thống. Không nên thay thế toàn bộ thiết bị nếu chỉ một phần hệ thống không đáp ứng, nhưng cũng không nên giữ nguyên thiết bị cũ khi không còn bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. Liên hệ ngay PCCC Ngày Đêm để được tư vấn miễn phí chi tiết, tặng bản vẽ khi triển khai thi công PCCC trường học.



