Họng chữa cháy (hay còn gọi là họng nước chữa cháy, trụ cứu hỏa) là điểm lấy nước chuyên dụng được lắp đặt cố định trong và ngoài công trình. Thiết bị này kết nối trực tiếp với đường ống cấp nước chữa cháy, đảm bảo lưu lượng và áp suất đủ lớn để phun tia nước dập lửa hiệu quả.
Trong thực tế, họng chữa cháy không chỉ là “cứu cánh” cho đám cháy loại A (chất rắn như gỗ, giấy, vải) mà còn hỗ trợ hệ thống chữa cháy bán tự động. Theo QCVN 06:2021/BXD và TCVN 3890:2023, hầu hết nhà cao tầng, chung cư, nhà xưởng, trung tâm thương mại đều bắt buộc phải trang bị họng chữa cháy để đảm bảo an toàn cháy nổ.
Họng tiếp nước chữa cháy là gì
Họng tiếp nước chữa cháy là thiết bị chuyên dụng chỉ dành cho lực lượng phòng cháy chữa cháy. Thiết bị này được sử dụng để cấp nước, tiếp nước cho bồn nước chữa cháy của tòa nhà, công trình.
Họng tiếp nước chữa cháy được kết nối trực tiếp với hệ thống đường ống cứu hỏa và thường được đặt ở khu vực lưu thông thuận lợi (cho phép xe cứu hỏa đi vào dễ dàng) để sẵn sàng cung cấp nước khi có sự cố hỏa hoạn xảy ra.
Các Loại Họng Tiếp Nước Chữa Cháy trong PCCC
Họng tiếp nước chữa cháy còn được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau bao gồm: họng tiếp nước ngoài nhà, họng tiếp nước bồn, họng tiếp nước xe chữa cháy,… và được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau.

Phân loại theo hình thức lắp đặt (phổ biến nhất)
- Họng tiếp nước chữa cháy trụ nổi (trụ nước nổi): Toàn bộ phần họng chờ đặt nổi trên mặt đất.
- Chiều cao trụ thường khoảng 0,645 m đến 1,5 m (tâm họng cách mặt đất 0,7 – 1,2 m).
- Dễ quan sát, dễ kết nối xe chữa cháy.
- Phổ biến ở vỉa hè, sân công trình, khu dân cư, nhà máy.

- Họng tiếp nước chữa cháy trụ ngầm (trụ nước ngầm): Toàn bộ trụ chôn ngầm dưới mặt đất (chỉ có nắp nổi).
- Khi sử dụng phải dựng cột lấy nước (cột hydrant) để kết nối.
- Ít phổ biến hơn ở Việt Nam do khó thi công và bảo dưỡng, chủ yếu dùng ở một số khu vực đặc biệt hoặc theo thiết kế cũ.
Phân loại theo số cửa (số họng chờ / số ngõ)
- Họng tiếp nước chữa cháy 1 cửa (1 họng): Phù hợp khu vực nhỏ, nguy cơ cháy thấp, chỉ cần cấp nước cho 1 đội chữa cháy. Ít sử dụng.
- Họng tiếp nước chữa cháy 2 cửa (2 họng / 2 ngõ): Loại phổ biến nhất hiện nay. Thường gồm 2 họng kích thước DN65 hoặc kết hợp DN65 + DN100. Dùng cho nhà dân cư, chung cư vừa, nhà máy quy mô trung bình. Cho phép xe chữa cháy tiếp nước đồng thời hoặc linh hoạt.
- Họng tiếp nước chữa cháy 3 cửa (3 họng / 3 ngõ): Thường có cấu hình: 2 cửa DN65 + 1 cửa DN100 (hoặc 65-50-65-50). Khả năng cấp nước lớn hơn, phù hợp công trình có nguy cơ cháy cao, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, nhà cao tầng lớn. Có thể cấp nước cho nhiều đội chữa cháy cùng lúc.
- Họng tiếp nước chữa cháy 4 cửa (4 họng / 4 ngõ): Loại có lưu lượng cao nhất. Thường dùng cho công trình lớn, khu công nghiệp nặng, kho xăng dầu, cảng biển hoặc nơi yêu cầu lưu lượng chữa cháy rất lớn (>20 l/s). Cho phép nhiều xe chữa cháy hoặc nhiều ống nối đồng thời.
Tiêu Chuẩn Lắp Đặt Họng Chờ Tiếp Nước Chữa Cháy
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nhà ở và công trình công cộng quy định: “Nhà có chiều cao lớn hơn 50 mét phải có họng chờ cấp nước chữa cháy cho lực lượng chữa cháy bố trí ở mỗi tầng, điểm xa nhất của tầng phải nằm trong phạm vi 45 mét tính từ họng chờ.

Họng chờ tiếp nước chữa cháy phải được nối với đường ống cấp nước chữa cháy trong nhà và đặt trong khoang đệm ngăn cháy (khoang đệm của buồng thang bộ hoặc chiếu nghỉ của buồng thang bộ hoặc khoang đệm của thang máy chữa cháy).
TOP 15+ FAQs về họng tiếp nước chữa cháy
Họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ ngoài trời) dùng để làm gì?
Dùng để xe chữa cháy chuyên nghiệp nối ống rồng vào, bơm nước từ xe vào hệ thống đường ống nội bộ của công trình (khi bơm dự phòng hỏng hoặc bồn nước hết). Nó có van một chiều để nước chỉ chảy một chiều vào công trình, không chảy ngược ra ngoài. Thường lắp ở vị trí xe chữa cháy tiếp cận dễ dàng.
2. Ai được phép sử dụng họng chữa cháy?
Họng vách tường trong nhà: Nhân viên tòa nhà, lực lượng PCCC tại chỗ đã được huấn luyện cơ bản.
Họng tiếp nước ngoài trời: Chủ yếu lực lượng Cảnh sát PCCC chuyên nghiệp. Người dân thông thường chỉ nên sử dụng trong tình huống khẩn cấp và đã qua tập huấn.

3.Khi nào cần gọi xe chữa cháy thay vì tự dùng họng?
Gọi 114 ngay lập tức khi phát hiện cháy (dù tự dùng họng).
Tự dùng họng chỉ khi đám cháy nhỏ, còn trong tầm kiểm soát và bạn đã được huấn luyện.
Nếu lửa lan nhanh, khói dày, hoặc đám cháy loại B/C (xăng dầu, điện), ưu tiên thoát nạn và chờ xe chữa cháy.
4.Họng chữa cháy phải kiểm tra, bảo dưỡng bao lâu một lần?
Kiểm tra định kỳ hàng tháng: Kiểm tra bên ngoài (tình trạng tủ, van, vòi, dấu niêm phong, áp suất).
Kiểm tra chi tiết hàng quý/năm: Thử áp suất, mở van thử nước, kiểm tra lưu lượng, lau chùi, tra dầu.
Phải ghi chép biên bản và duy trì hồ sơ. Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà phải thường xuyên có nước và duy trì áp suất (đặc biệt nhà cao tầng, nhà sản xuất nguy hiểm cháy).
PCCC Ngày Đêm mang đến dịch vụ bảo dưỡng hệ thống chữa cháy chuyên nghiệp, giá tốt – gọi ngay để được hỗ trợ nhanh chóng

5.Ai chịu trách nhiệm bảo dưỡng họng chữa cháy?
Chủ đầu tư / chủ cơ sở / ban quản lý tòa nhà chịu trách nhiệm chính. Phải ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đủ điều kiện (được Cảnh sát PCCC công nhận). Không duy trì đúng quy định có thể bị xử phạt.
6.Họng chữa cháy bị hỏng hoặc hết hạn sử dụng thì sao?
Phải sửa chữa hoặc thay thế ngay lập tức.
Không được che khuất, khóa tủ, hoặc để hỏng van/ rỉ nước.
Trong thời gian sửa, phải có biện pháp tạm thời (bình chữa cháy xách tay bổ sung) và báo cáo cơ quan PCCC.
7.Vi phạm quy định về họng chữa cháy bị phạt bao nhiêu?
Theo các Nghị định xử phạt vi phạm PCCC hiện hành (Nghị định 106/2025/NĐ-CP, Nghị định 69/2026/NĐ-CP sửa đổi):
Không duy trì đủ số lượng, không bảo đảm kỹ thuật họng nước chữa cháy: Phạt từ 3 – 5 triệu đồng.
Không duy trì trữ lượng nước chữa cháy: Phạt từ 3 – 5 triệu đồng.
Che khuất, khóa tủ, sử dụng sai mục đích: Có thể từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng tùy mức độ.
Vi phạm nghiêm trọng (gây cháy hoặc nguy cơ cao): Phạt cao hơn, có thể đình chỉ hoạt động. Tổ chức bị phạt gấp đôi cá nhân (tối đa lên đến hàng trăm triệu đồng). Mức phạt cụ thể có thể thay đổi theo văn bản mới nhất, khuyến nghị kiểm tra trực tiếp với Cảnh sát PCCC địa phương.
8.Họng chữa cháy có thể dùng cho mục đích khác không (tưới cây, rửa đường…)?
Tuyệt đối không. Chỉ dùng duy nhất cho chữa cháy. Sử dụng sai mục đích sẽ bị xử phạt hành chính và có thể chịu trách nhiệm nếu gây hậu quả.
Lưu lượng nước và áp suất của họng chữa cháy tối thiểu là bao nhiêu?
Theo TCVN 2622:1995 và các tiêu chuẩn liên quan: Lưu lượng thiết kế mỗi họng vách tường thường 2,5 lít/giây (2 họng hoạt động đồng thời → tổng 5 l/s).
Áp suất làm việc: Không lớn hơn 1 MPa (10 bar), áp suất tại họng thường yêu cầu tối thiểu khoảng 2,5 – 4 bar tùy tính toán.
Lưu lượng thực tế phải đảm bảo tia nước phun đạt chiều cao và khoảng cách theo quy định (thường bán kính bảo vệ khoảng 25m trong không gian thoáng).
9.Họng chữa cháy có tự động hoạt động không?
Không. Họng vách tường cần mở van thủ công. Hệ thống tự động là sprinkler (đầu phun tự động xả nước khi nhiệt độ cao).
Tủ chữa cháy phải có những gì bên trong?
Họng nước + van khóa + cuộn vòi mềm + lăng phun.
Thường kết hợp: Bình chữa cháy xách tay (bột ABC hoặc CO2), đèn pin/sơ đồ thoát nạn, còi báo động, hướng dẫn sử dụng. Tủ phải dễ mở, có lỗ thông gió, không bị che khuất.
10.Họng chữa cháy bị rỉ nước hoặc van không đóng chặt thì phải làm gì?
Báo ngay cho ban quản lý / đơn vị bảo dưỡng.
Không tự ý sửa (có thể làm hỏng hệ thống áp suất).
Tạm thời khóa van chính nếu cần và ghi biển cảnh báo.
11.Mua họng chữa cháy ở đâu để đảm bảo chất lượng?
Chọn đơn vị uy tín có chứng chỉ xuất xưởng, phù hợp TCVN 6379 (trụ nước chữa cháy), có tem kiểm định và được nghiệm thu PCCC. Tránh hàng kém chất lượng không đạt áp suất/lưu lượng.
PCCC Ngày Đêm chuyên cung cấp và thi công lắp đặt hệ thống PCCC trọn gói, đạt chuẩn – liên hệ 0919.29.7776 ngay để được tư vấn miễn phí.
12.Công trình cũ chưa có họng chữa cháy có phải lắp bổ sung không?
Có, nếu thuộc đối tượng theo QCVN 06:2021/BXD và TCVN 3890:2023. Phải kiểm tra đánh giá và nâng cấp theo yêu cầu của Cảnh sát PCCC (có thể phải lắp hệ thống họng nước trong nhà và họng chờ ngoài nhà).

