Thiết bị PCCC nhà xưởng đóng vai trò quan trọng nhất trong việc kiểm soát và dập tắt đám cháy ngay từ giai đoạn ban đầu, giúp hạn chế tối đa thiệt hại về người và tài sản trong môi trường sản xuất công nghiệp. Theo TCVN 3890:2023, mọi nhà xưởng đều bắt buộc phải trang bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy di động và tại chỗ, đồng thời duy trì chúng luôn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động thông qua bảo dưỡng định kỳ
Tầm quan trọng của thiết bị PCCC nhà xưởng
Nhà xưởng thuộc nhóm F5 (công nghiệp sản xuất, kho tàng) thường có hạng nguy hiểm cháy nổ từ A đến E. Một đám cháy nhỏ nếu không được dập tắt ngay lập tức có thể lan rộng chỉ trong vài phút do nguyên liệu dễ cháy, bụi công nghiệp hoặc khí hóa chất.
Thiết bị phòng cháy chữa cháy nhà xưởng di động & tại chỗ đóng vai trò “cứu cánh đầu tiên” trước khi lực lượng chuyên nghiệp đến. Theo TCVN 3890:2023, mọi nhà xưởng đều phải trang bị đầy đủ bình chữa cháy, tủ chữa cháy và các dụng cụ hỗ trợ. Việc tuân thủ không chỉ tránh phạt hành chính (có thể lên đến hàng trăm triệu đồng) mà còn giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục, bảo vệ thương hiệu.
Các loại thiết bị chữa cháy bắt buộc cho nhà xưởng
Dựa trên tiêu chuẩn quốc gia 3890:2023 (Điều 5.1), các thiết bị PCCC dành cho nhà máy, kho xưởng di động phải đảm bảo khoảng cách tối đa từ bất kỳ điểm nào đến bình gần nhất chỉ 15–20 m. Dưới đây là phân tích chi tiết từng loại.
Bình chữa cháy xách tay
Bình chữa cháy xách tay được coi là trợ thủ đắc lực dành cho các chủ cơ sở kho xưởng, nhà máy với dung tích nhỏ gọn ai cũng có thể sử dụng. Có hai loại phổ biến là dạng bột và khí CO2 dành cho các đám cháy mới phát sinh có thể dập tắt nhanh chóng.
- Bột ABC (đa năng): Dung tích 4 kg và 8 kg là lựa chọn phổ biến nhất. Phù hợp chữa cháy chất rắn (A), chất lỏng (B), khí (C) và điện (E). Lý tưởng cho hầu hết xưởng sản xuất, kho hàng.
- Bột BC: Dùng chuyên cho dầu, xăng, khí đốt. Không khuyến khích dùng cho chất rắn.
- CO₂: Loại 3 kg và 5 kg dành cho khu vực điện tử, phòng máy, server – không để lại dư lượng gây hỏng thiết bị.
- Bình lớn có bánh xe: 24 kg hoặc 35 kg dành cho khu vực rộng lớn, kho hóa chất hoặc xưởng cơ khí.

Kinh nghiệm thực tế: Trong các dự án lắp đặt thi công đội ngũ kĩ thuật nhà thầu PCC Ngày Đêm luôn tư vấn để bình ABC 8 kg thường được treo ở độ cao 1–1,5 m để nhân viên dễ lấy. Bình phải có tem kiểm định hợp quy CR và kiểm tra áp suất 6 tháng/lần.

Tủ chữa cháy (tủ họng nước vách tường)
Tủ chữa cháy là điểm cố định quan trọng trong thiết bị PCCC nhà xưởng. Thường làm từ thép sơn tĩnh điện màu đỏ, kích thước tiêu chuẩn 600 × 400–500 × 200–250 mm.
Bên trong tủ bao gồm: cuộn vòi φ65 mm hoặc φ50 mm (dài 20–30 m), van góc, lăng phun đa năng và bình chữa cháy nhỏ.

Vị trí lắp đặt: dọc hành lang, gần cầu thang thoát nạn, cách nhau không quá 25–40 m. Tủ giúp cung cấp nước chữa cháy nhanh tại chỗ, đặc biệt hiệu quả khi kết nối với hệ thống cấp nước PCCC.
Chăn chống cháy & cát chữa cháy
Hai thiết bị này thường bị bỏ qua nhưng lại cực kỳ quan trọng trong thiết bị PCCC nhà xưởng hạng A-B. Nếu không được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ, chúng có thể không hoạt động đúng chức năng khi xảy ra sự cố, làm tăng nguy cơ cháy lan rộng và thiệt hại nghiêm trọng.
Vì vậy, việc chú trọng đến các thiết bị này là yếu tố then chốt giúp đảm bảo hiệu quả của toàn bộ hệ thống phòng cháy chữa cháy.

- Chăn chống cháy: Làm từ sợi thủy tinh chịu nhiệt trên 500°C, kích thước phổ biến 1,2 × 1,2 m hoặc 1,8 × 1,8 m. Rất hiệu quả cho xưởng cơ khí, hàn cắt, dập lửa nhỏ trên người hoặc máy móc.
- Cát chữa cháy: Thùng 10–50 kg cát khô kèm xẻng. Dùng cho cháy kim loại (hạng D) hoặc khu vực hàn – nơi không được dùng nước vì nguy cơ nổ.
Tiêu lệnh PCCC, búa thoát hiểm
Tiêu lệnh PCCC (biển báo hướng dẫn 4 bước chữa cháy, cấm lửa, chỉ dẫn lối thoát) là thiết bị bắt buộc theo Thông tư 66/2014/TT-BCA. Kích thước chuẩn 44 × 32 cm, đặt ở vị trí dễ nhìn.

Búa thoát hiểm: Dùng phá kính cửa sổ, vách ngăn khi lối thoát bị kẹt. Cán nhựa cách điện, đầu thép cứng – thường treo gần cửa kính cường lực.
Mặt nạ phòng độc & thang dây thoát hiểm
- Mặt nạ phòng độc: Bao gồm loại lọc độc (dùng ngắn hạn) và loại cách ly kèm bình khí thở (30–60 phút) cho đội PCCC cơ sở. Theo TCVN 3890:2023, mỗi xưởng cần ít nhất 1–2 bộ đặt tại phòng trực hoặc tủ phương tiện.
- Thang dây thoát hiểm: Chiều dài 10–35 m, dây polyester chịu tải 500–1.000 kg, bậc thép. Dùng cho nhà xưởng nhiều tầng hoặc khu vực mái cao.

Thiết bị PCC nhà xưởng có cần bảo dưỡng không?
Có, thiết bị PCCC cho nhà xưởng bắt buộc phải được bảo dưỡng định kỳ. Việc không bảo dưỡng sẽ làm giảm hiệu quả chữa cháy, thậm chí khiến thiết bị không hoạt động khi cần, dẫn đến rủi ro lớn về người và tài sản. Đồng thời, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật.
Cơ sở pháp lý yêu cầu bảo dưỡng
Chủ nhà xưởng phải lập kế hoạch bảo dưỡng, có sổ theo dõi và biên bản kiểm tra. Khi có sự cố, cơ quan chức năng sẽ kiểm tra hồ sơ bảo dưỡng.
- TCVN 3890:2023 (Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng): Quy định rõ việc kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC phải thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất và theo tiêu chuẩn.
- Thông tư 17/2021/TT-BCA (và các văn bản thay thế/sửa đổi): Quy định quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC.
- TCVN 5738 (hệ thống báo cháy tự động): Yêu cầu kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ.
- Nghị định 136/2020/NĐ-CP (và sửa đổi): Yêu cầu cơ sở sản xuất (nhà xưởng) phải duy trì phương tiện PCCC luôn sẵn sàng hoạt động.
2. Chu kỳ bảo dưỡng cụ thể cho các thiết bị PCCC nhà xưởng
Chu kỳ bảo dưỡng cụ thể cho các thiết bị PCCC nhà xưởng được xây dựng dựa trên đặc tính kỹ thuật của từng loại thiết bị và mức độ sử dụng thực tế. Việc tuân thủ đúng lịch trình này giúp hệ thống luôn vận hành ổn định, đảm bảo khả năng phản ứng nhanh và hiệu quả khi có sự cố cháy nổ xảy ra.
PCCC Ngày Đêm chuyên cung cấp giải pháp bảo dưỡng hệ thống chữa cháy uy tín, giúp doanh nghiệp an tâm vận hành – đăng ký ngay hôm nay, liên hệ 0919.29.7776
| Thiết bị PCCC | Kiểm tra định kỳ (tự kiểm tra) | Bảo dưỡng chuyên sâu | Ghi chú quan trọng |
|---|---|---|---|
| Bình chữa cháy xách tay (bột ABC, BC, CO₂) | Hàng tháng (kiểm tra kim áp suất, tem, vị trí) | 6 tháng/lần (kiểm tra trọng lượng, áp suất, chất chữa cháy) hoặc theo nhà sản xuất | Bình lớn (24-35kg) kiểm tra kỹ hơn. Phải dán tem kiểm định sau bảo dưỡng. |
| Bình chữa cháy có bánh xe | Hàng tháng | 6–12 tháng/lần | Kiểm tra bánh xe, van, ống dẫn. |
| Tủ chữa cháy (họng nước vách tường) | Hàng quý | 6 tháng – 1 năm/lần | Kiểm tra cuộn vòi, van góc, lăng phun, áp suất nước. Chạy thử nước định kỳ. |
| Chăn chống cháy | Hàng quý | 1 năm/lần hoặc khi sử dụng | Kiểm tra rách, ẩm mốc. |
| Cát chữa cháy (thùng cát) | Hàng tháng | 6 tháng/lần (thay cát nếu ẩm) | Giữ cát khô, sạch. |
| Mặt nạ phòng độc (lọc độc & cách ly) | Hàng quý | 1–2 năm/lần (thay phin lọc, kiểm tra bình khí) | Bình khí thở kiểm tra hạn sử dụng. |
| Thang dây thoát hiểm | Hàng quý | 1 năm/lần | Kiểm tra độ bền dây, bậc thang. |
| Búa thoát hiểm & Tiêu lệnh PCCC | Hàng quý | 1 năm/lần (thay mới nếu hỏng) | Đảm bảo dễ thấy, dễ lấy. |
| Hệ thống họng nước chữa cháy (trong/ngoài nhà) | 6 tháng/lần | 1 năm/lần | Kiểm tra van, zoăng, áp suất. |

Lưu ý chung:
- Kiểm tra thường xuyên (hàng tuần/tháng): Do đội PCCC cơ sở thực hiện (kiểm tra vị trí, tình trạng bên ngoài, kim áp suất).
- Bảo dưỡng chuyên sâu: Phải do đơn vị có chức năng bảo dưỡng PCCC thực hiện (có chứng chỉ hành nghề). Sau bảo dưỡng phải có biên bản và dán tem kiểm định.
- Trong môi trường nhà xưởng (bụi, dầu mỡ, hóa chất), nên rút ngắn chu kỳ bảo dưỡng 20–30% so với tiêu chuẩn tối thiểu.
Xem thêm Quy định bảo dưỡng bình chữa cháy mới nhất để cập nhật các thông tin tuân thủ thực hiện nhằm an toàn phòng chống cháy nổ.

