Quy trình bảo dưỡng hệ thống PCCC đạt tiêu chuẩn an toàn

quy trình bảo dưỡng đạt chuẩn an toàn

Quy trình bảo dưỡng hệ thống pccc là bước quan trọng và bắt buộc để duy trì hiệu suất hoạt động của toàn bộ hệ thống phòng cháy chữa cháy tại các công trình dân dụng, công nghiệp, chung cư hay văn phòng. Theo quy chuẩn quốc gia có hiệu lực từ ngày 30/12/2025, việc bảo dưỡng định kỳ không chỉ giúp phát hiện sớm hư hỏng mà còn đảm bảo hệ thống sẵn sàng ứng phó khi có sự cố cháy nổ.

Nhà thầu PCCC Ngày Đêm với hơn 15 năm kinh nghiệm tư vấn và thực hiện bảo dưỡng hệ thống phòng cháy chữa cháy cho hàng trăm công trình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận, đội ngũ kĩ thuật chúng tôi sẽ chia sẻ quy trình bảo dưỡng hệ thống pccc một cách chi tiết, khoa học và dễ áp dụng nhất.

Tại sao quy trình bảo dưỡng hệ thống pccc lại quan trọng?

Hệ thống PCCC (phòng cháy chữa cháy) bao gồm báo cháy tự động, chữa cháy tự động (sprinkler, bọt, khí), họng nước vách tường, máy bơm, bình chữa cháy xách tay và các thiết bị hỗ trợ thoát nạn. Nếu không được bảo dưỡng đúng quy trình, các thiết bị dễ bị bụi bẩn, rỉ sét, giảm độ nhạy hoặc thậm chí tê liệt hoàn toàn khi cần thiết.

Theo thống kê thực tế từ các vụ cháy lớn gần đây, hơn 60% trường hợp hệ thống không hoạt động xuất phát từ việc thiếu bảo dưỡng định kỳ. Quy trình bảo dưỡng hệ thống pccc không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn giúp chủ cơ sở tiết kiệm chi phí sửa chữa lớn và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

Cơ sở pháp lý hiện hành về bảo dưỡng hệ thống PCCC

Quy trình bảo dưỡng hệ thống pccc hiện nay được quy định rõ tại:

  • QCVN 10:2025/BCA (ban hành kèm Thông tư 103/2025/TT-BCA): Quy định tần suất và nội dung bảo dưỡng tối thiểu.
  • Thông tư 36/2025/TT-BCA: Hướng dẫn chi tiết bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC.
  • TCVN 3890:2023 và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan (TCVN 5738:2021 về báo cháy, TCVN 7161 về chữa cháy tự động).
  • Nghị định 105/2025/NĐ-CPNghị định 106/2025/NĐ-CP: Quy định kiểm tra, xử phạt vi phạm.

Tần suất bảo dưỡng hệ thống PCCC theo quy định mới

Tần suất bảo dưỡng hệ thống PCCC theo quy định mới là yếu tố bắt buộc nhằm đảm bảo thiết bị luôn hoạt động ổn định, sẵn sàng xử lý khi có sự cố cháy nổ.

bảo dưỡng hệ thống PCCC định kì
bảo dưỡng hệ thống PCCC định kì
Hạng mục hệ thốngTần suất bảo dưỡng tối thiểuGhi chú
Bình chữa cháy xách tay / có bánh xe6 tháng/lầnKiểm tra áp suất, nạp lại bột/bọt
Hệ thống báo cháy tự động1 năm/lầnCó thể 2 năm/lần tùy môi trường
Hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler, bọt, khí)1 năm/lầnKiểm tra đầu phun, van, bình chứa
Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà1 năm/lầnKiểm tra vòi, van, áp suất
Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà (hydrant)1 năm/lầnKiểm tra bơm, áp suất
Chiếu sáng sự cố, loa thông báo thoát nạn1 năm/lầnKiểm tra pin dự phòng, độ sáng

Ngoài ra, chủ cơ sở cần thực hiện kiểm tra định kỳ nhanh hàng tháng (quan sát bên ngoài, chạy thử bơm) và kiểm tra định kỳ cơ sở theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP (6 tháng hoặc 1 năm/lần tùy mức độ nguy cơ).

Quy trình bảo dưỡng hệ thống pccc chi tiết 

Quy trình bảo dưỡng hệ thống pccc được thực hiện theo nguyên tắc khoa học, an toàn và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành . Toàn bộ quy trình gồm 6 bước chính, áp dụng thống nhất cho mọi loại công trình từ chung cư cao tầng, nhà xưởng đến văn phòng, bệnh viện.

Quy trình bảo dưỡng hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn
Quy trình bảo dưỡng hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn

Bước 1: Khảo sát và lập kế hoạch

Trước khi tiến hành, đội ngũ kỹ thuật phải khảo sát toàn bộ hệ thống hiện trạng. Kiểm tra hồ sơ thiết kế ban đầu, biên bản nghiệm thu, nhật ký bảo dưỡng lần trước và tình hình vận hành thực tế.

Xác định rõ phạm vi công việc, danh mục thiết bị cần kiểm tra, thời gian thực hiện (thường tránh giờ cao điểm để không ảnh hưởng hoạt động cơ sở), nhân sự và dụng cụ chuyên dụng (máy test khí, thiết bị đo áp suất, lưu lượng kế…).

Kinh nghiệm thực tế: Tại các công trình cũ trên 10 năm tuổi, bước này thường phát hiện 20-30% thiết bị đã giảm hiệu suất do không được ghi nhận kịp thời.

Bước 2: Kiểm tra tổng quát hệ thống PCCC

Quan sát trực quan toàn bộ hệ thống: tình trạng rỉ sét, bụi bẩn tích tụ, dấu hiệu oxy hóa dây điện, côn trùng xâm nhập vào tủ điện, nguồn điện dự phòng (ắc quy, máy phát). Kiểm tra nguồn điện chính – dự phòng, đèn chiếu sáng sự cố, biển báo chỉ dẫn thoát nạn và lối thoát hiểm. Đây là bước sàng lọc nhanh, giúp phát hiện các vấn đề rõ ràng trước khi tháo lắp chi tiết.

Bước 3: Kiểm tra chi tiết & vệ sinh

Tháo các thiết bị chính để kiểm tra sâu:

  • Đầu báo khói, báo nhiệt, báo gas → vệ sinh bằng khí nén và dung dịch chuyên dụng.
  • Đầu phun sprinkler → kiểm tra kính nhiệt, lỗ phun có bị tắc cặn không.
  • Van báo động, van tràn, van giám sát áp suất.
  • Cuộn vòi, van góc họng nước vách tường. Vệ sinh đường ống, khử cặn, loại bỏ rỉ sét. Thay ron, gioăng, vòng đệm bị mòn.

Bước 4: Sửa chữa – thay thế linh kiện

Dựa trên kết quả kiểm tra, thay thế ngay các linh kiện không đạt chuẩn: đầu báo mất độ nhạy, đầu phun bị ăn mòn, van rò rỉ, ắc quy suy giảm dung lượng. Bôi trơn các bộ phận chuyển động (bánh đà bơm, trục van).

Lưu ý quan trọng: Chỉ sử dụng linh kiện chính hãng hoặc tương đương được chứng nhận, tránh hàng kém chất lượng gây nguy cơ báo giả hoặc không phun khi cần.

Bước 5: Thử nghiệm chức năng liên động

Đây là bước quan trọng nhất, quyết định hệ thống có sẵn sàng hay không. Thực hiện thử nghiệm toàn diện:

  • Kích hoạt báo cháy giả lập tại một hoặc nhiều đầu báo.
  • Kiểm tra tín hiệu truyền về tủ trung tâm, chuông/còi reo, đèn báo sáng.
  • Hệ thống bơm chữa cháy tự khởi động (bơm chính và dự phòng).
  • Sprinkler hoặc họng nước phun thử (test flow) tại các điểm đại diện.
  • Loa thông báo tự động phát hướng dẫn thoát nạn. Đo và ghi nhận các thông số kỹ thuật: thời gian phản ứng (< 30 giây đối với báo cháy), áp suất, lưu lượng nước theo thiết kế. Nếu có hệ thống chữa cháy khí (CO₂, FM200), phải thử xả khí an toàn trong điều kiện kiểm soát.

Bước 6: Lập biên bản và bàn giao

Sau khi hoàn tất, lập biên bản bảo dưỡng ghi rõ kết quả từng hạng mục, tình trạng trước – sau, linh kiện thay thế, khuyến nghị sửa chữa lớn (nếu có). Dán tem kiểm tra lên các thiết bị chính, cập nhật nhật ký bảo dưỡng. Tổ chức bàn giao cho đại diện cơ sở và hướng dẫn nhân viên vận hành cách kiểm tra nhanh hàng tháng.

Bảo dưỡng chi tiết từng hạng mục hệ thống

Bảo dưỡng hệ thống PCCC theo từng hạng mục
Bảo dưỡng hệ thống PCCC theo từng hạng mục

Hệ thống báo cháy tự động

  • Vệ sinh tủ trung tâm, kiểm tra nguồn điện chính và ắc quy dự phòng (đo điện áp, dung lượng).
  • Tháo và vệ sinh toàn bộ đầu báo (khói, nhiệt, flame, gas), kiểm tra độ nhạy bằng thiết bị test khí chuyên dụng.
  • Kiểm tra đường dây tín hiệu, đấu nối, phát hiện chạm đất hoặc đứt dây.
  • Thử liên động với hệ thống chữa cháy và loa thông báo.
  • Kinh nghiệm: Ở khu vực có bụi nhiều (nhà xưởng dệt, kho hàng), cần vệ sinh đầu báo ít nhất 2 lần/năm để giảm tỷ lệ báo giả.

Hệ thống chữa cháy tự động sprinkler 

  • Tháo đầu phun sprinkler cẩn thận (giảm áp suất đường ống trước).
  • Vệ sinh, kiểm tra tình trạng kính nhiệt và lỗ phun (không được có cặn bẩn hoặc ăn mòn).
  • Khử cặn toàn bộ đường ống cấp nước bằng hóa chất chuyên dụng.
  • Kiểm tra hệ thống van (van báo động, van tràn, công tắc áp suất/dòng chảy).
  • Kiểm tra bồn nước dự trữ, máy bơm và hệ thống tự động khởi động.
  • Thử phun nước tại một số đầu phun đại diện để đo lưu lượng và áp suất.

Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà

  • Kiểm tra cuộn vòi, đầu phun, van góc, hộp chữa cháy.
  • Thử độ kín của vòi ở áp suất làm việc (thường 6-10 bar).
  • Kiểm tra tình trạng cao su vòi (không nứt, mòn).
  • Kiểm tra máy bơm cấp nước lên các tầng và van ngắt khu vực.
  • Thử phun nước thực tế từ họng nước để xác nhận lưu lượng đạt yêu cầu.

Máy bơm chữa cháy (bơm chính, dự phòng, bơm bù áp)

  • Kiểm tra bulong, mối nối, bánh đà, giá đỡ (không xê dịch).
  • Kiểm tra mức dầu bôi trơn, nhiên liệu, nước làm mát, không rò rỉ.
  • Kiểm tra hệ thống điện, bình ắc quy, rơ le tự động.
  • Khởi động thử bằng tay và tự động, đo chân không mồi nước, áp suất đầu ra và lưu lượng.
  • Kiểm tra hệ thống điều khiển (CB, cảm biến áp suất thấp/cao).

xem thêm Quy định bảo dưỡng bình chữa cháy mới nhất

Tư vẫn miễn phí
Tư vẫn miễn phí các giải pháp lắp đặt thi công, bảo trì, bảo dưỡng

Bình chữa cháy xách tay và các thiết bị khác

  • Kiểm tra hạn sử dụng, áp suất (qua đồng hồ hoặc cân trọng lượng).
  • Lắc bình, kiểm tra van xả, vòi phun, ống dẫn.
  • Với bình bọt: kiểm tra mức dung dịch và chất lượng bọt.
  • Với hệ thống chữa cháy khí: kiểm tra trọng lượng chai, van kích hoạt, đường ống phân phối.

Trách nhiệm thực hiện và hồ sơ cần lưu

Trách nhiệm chính thuộc về chủ cơ sở (người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp). Chủ cơ sở phải ký hợp đồng với đơn vị có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy do Công an cấp tỉnh trở lên. Đơn vị thực hiện phải có kỹ thuật viên được đào tạo, có chứng chỉ hành nghề phù hợp.

Sau bảo dưỡng, bắt buộc lập:

  • Biên bản kiểm tra/bảo dưỡng chi tiết (ghi rõ kết quả từng hạng mục).
  • Nhật ký bảo dưỡng (Sổ theo dõi theo mẫu Thông tư 36/2025/TT-BCA).
  • Báo cáo tổng hợp (nếu cơ quan chức năng yêu cầu).

Hồ sơ phải được lưu trữ ít nhất 5 năm tại cơ sở và xuất trình khi Cảnh sát PCCC kiểm tra.

Vi phạm (không bảo dưỡng định kỳ, hệ thống không hoạt động, sử dụng đơn vị không phép) sẽ bị xử phạt theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP với mức từ 30 – 80 triệu đồng, thậm chí đình chỉ hoạt động cơ sở.

Lưu ý thực tế khi thực hiện bảo dưỡng hệ thống pccc

  • Môi trường khắc nghiệt (bụi, ẩm, gần biển) cần kiểm tra 3-6 tháng/lần thay vì 1 năm.
  • Kết hợp diễn tập PCCC ít nhất 2 lần/năm để kiểm tra thực tế.
  • Chọn đơn vị uy tín có chứng chỉ ISO và kinh nghiệm thực tiễn với loại công trình của bạn.
  • Chi phí bảo dưỡng thường chiếm 0,5–2% giá trị hệ thống/năm nhưng giúp tránh thiệt hại hàng tỷ đồng khi xảy ra sự cố.

PCCC Ngày Đêm mang đến dịch vụ bảo dưỡng hệ thống chữa cháy chuyên nghiệp, giá tốt – gọi ngay 0919.29.7776 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Hotline: 0919.29.7776Zalo